Wednesday, May 31, 2017

Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang

Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang (tiếng AnhNha Trang Naval Training CenterNTNTC) là một cơ sở đào tạo thủy binh cấp thấp của Hải quân Việt Nam Cộng hòa tọa lạc tại đường Duy Tân, Nha Trang, chính thức khai giảng từ tháng 8 năm 1952 nhưng phải tới tháng 7 năm 1955 khi Pháp trả lại Chủ quyền cho Quốc gia Việt Nam thì trường mới thuộc hoàn toàn của Việt Nam. Chỉ huy trưởng đầu tiên là Hải quân Thiếu tá Chung Tấn Cang.
Do nhu cầu chiến trường, từ năm 1962-1968, sinh viên Hải quân chỉ học 18 tháng. Bắt đầu khóa 18 cho tới khóa cuối cùng là 26, sinh viên học đủ 2 năm. Suốt thời gian hoạt động, trường đã đào tạo được 2.538 Sĩ Quan Hải Quân và 15.050 Chuyên viên ngành Hải quân.Quân kỳ Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang.png

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm Huấn luyện Hải quân trực thuộc Tổng cục Quân huấn theo hệ thống điều hành của Bộ Tổng Tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Trung tâm được thành lập năm 1952 với nhiệm vụ đào tạo gấp rút Sĩ quan, Hạ sĩ quan và Thuỷ thủ cho Hải quân Việt Nam Cộng hòa.
Trong thời kỳ phôi thai, công việc tổ chức và huấn luyện đều do Hải quân Pháp đảm nhiệm.
Tới năm 1955, song song với việc Chính phủ Việt Nam thâu hồi tất cả Chủ quyền và Cơ sở từ Quân đội Pháp. Trung tâm được đặt dưới quyền chỉ huy của Sĩ quan Hải quân Việt Nam. Từ đó về sau, Trung tâm đã cố gắng vượt bậc để cung ứng đầy đủ cán bộ và thuỷ thủ cho cho Quân chủng Hải quân ngày càng thêm phát triển và vững mạnh.

Các Giai đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

-Giai đoạn sơ khởi kể từ ngày thành lập:
Từ đầu tháng 7 năm 1952, các cán bộ chỉ huy và huấn luyện hoàn toàn là người Pháp.
-Giai đoạn tự chủ:
Kể từ đầu tháng 11 tháng 1955 người Pháp bàn giao quyền chỉ huy cho các Sĩ quan Việt Nam.
-Giai đoạn chuyển tiếp:
Từ tháng 5 năm 1956, việc huấn luyện cán bộ, hạ sĩ quan và thuỷ thủ chuyên nghiệp, hoàn toàn do các Huấn luyện viên Việt Nam đảm nhiệm.
-Giai đoạn trưởng thành:
Kể từ tháng 5 năm 1957, phân bộ huấn luyện Pháp rời khỏi Trung tâm. Các sĩ quan Việt Nam đảm trách luôn việc đào tạo các cấp chỉ huy cho Hải quân Việt Nam.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm huấn luyện Hải quân Nha Trang có 4 trường:
  1. Trường Sĩ quan Chỉ huy và Cơ khí
  2. Trường Sơ đẳng chuyên nghiệp
  3. Trường Trung đẳng chuyên nghiệp
  4. Trường Tân binh Hải quân
1 -Trường Sĩ quan Chỉ huy và Cơ khí:
Muốn vào trường này sinh viên phải có bằng Tú tài Toàn phần Toán (ban B) hay Khoa học (ban A), đày đủ sức khoẻ và hạnh kiểm tốt.
-Chương trình học được chia ra:
-4 tháng đầu: Ôn lại văn hoá, học về cách tổ chức, việc quản trị và phương pháp điều khiển.
-10 tháng tiếp: Học về ngành chuyên môn Chỉ huy hoặc Cơ khí. Sinh viên phải theo một chương trình huấn luyện về các vấn đề: Sử địa hàng hải, Quốc tế công pháp, Thiên văn học, Thuỷ triều, Thám xuất, Phương pháp điều khiển chiến hạm v.v... hoặc những vấn đề liên quan tới máy móc, điện khí.
-10 tháng sau: Học tiếp về chuyên môn, nặng phần thực hành. Hết thời gian này sinh viên thi ra trường và được mang cấp bậc Hải quân Thiếu úy hoặc Thiếu úy Cơ khí trừ bị.
Sau thời gian 2 năm học tại trường, các tân sĩ quan được gửi đi tập sự trên chiến hạm. Những phần tử ưu tú sẽ được chọn theo học ở ngoại quốc.
2 -Trường Sơ đẳng chuyên nghiệp:
Học viên trường này tối thiểu phải có học lực lớp Đệ Lục (lớp 7).
Thời gian học của một niên khoá là 12 tháng: 3 tháng đầu học về căn bản hải nghiệp và căn bản quân sự. Tiếp đến 9 tháng sau học về chuyên nghiệp như: Kế toán, Thư ký, Vô tuyến, Cơ khí, Vận chuyển, Trọng pháo v.v...
Sau khi ra trường, học viên đủ điểm sẽ được mang cấp bậc chuyên nghiệp. Nếu bị rớt sẽ là thuỷ thủ không nghề.
3 -Trường Trung đẳng Chuyên nghiệp:
Học viên của trường này được tuyển chọn trong số các thuỷ thủ chuyên nghiệp có trình độ van hoá khá hoặc có văn bằng trung học Đệ nhất cấp (Phổ thông cơ sở), biết trọng kỷ luật và có tinh thần phục vụ.
Thời gian học là 3 tháng, đặc biệt nhắm vào việc huấn luyện chuyên môn và cách điều khiển nhân viên. Trong thời gian học, các học viên được mang cấp bậc Hạ sĩ. Đến kỳ thi mãn khoá nếu trúng tuyển, học viên sẽ được đặc cách thăng cấp Hạ sĩ I chuyên nghiệp.
4 -Trường Tân binh Hải quân:
Các tân binh Hải quân sau khi học xong thời kỳ đầu sẽ được tuyển chọn tuỳ theo năng khiếu và ước vọng để theo học trường Sơ đẳng Chuyên nghiệp.
Điểm đặc biệt là các sách giáo khoa đều đã được Trung tâm soạn bằng tiếng việt dự theo tài liệu huấn luyện của Hải quân Pháp, hoa Kỳ và các nước tiến bộ.
Riêng các Sinh viên sĩ quan, ngoài thời gian huấn luyện tại trường và thực tập trong các kỳ đi biển, mỗi năm còn được đi du tập tại Sài Gòn hoặc những thành phố lớn. trong thời gian này các sinh viên sĩ quan có dịp đi thăm viếng các trường Cao đẳng, các Trung tâm khảo cứu, các xí nghiệp kỹ nghệ, công trường quan trọng, các cơ sở liên quan đến Hải quân, kinh tế, quân sự của Quốc gia.
Tóm lại, trung tâm huấn luyện Hải quân đã tổ chức rất thích hợp để đào tạo cho Hải quân VN những con người giỏi chỉ huy, thích hoạt động đủ sức vượt gian lao và thắng biển cả.
Trung tâm huấn luyện Hải quân Nha Trang đã thực hiện hết sức cho quân chủng Hải quân nói riêng, tròn trách nhiệm đối với Quân lực và Tổ Quốc Việt Nam Cộng hòa cho tới tháng 4/1975 thì chấm dứt nhiệm vụ.

Chỉ huy trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TTHọ & Tên
Cấp bậc
Thời gian
tại chức
Ghi chú
1
Chung Tấn Cang
Hải quân Nha Trang K1[3]
Hải quân
Đại úy[4]
7/11/1955-29/3/1958
Sau cùng là Phó Đô đốc Trung tướng Tư lệnh Quân chủng Hải Quân
2
Đặng Cao Thăng
Sĩ quan Nam Định
Hải quân Brest K1
Hải quân
Thiếu tá
29/3/1958-10/2/1960
Sau cùng là Phó Đề đốc Chuẩn tướng Tư lệnh Hải quân Vùng 4 Sông ngòi kiêm Tư lệnh Hạm đội 21
3
Vương Hữu Thiều
Sĩ quan Thủ Đức K1
Hải quân Brest K1
nt
10/2/1960-19/1/1963
Sau cùng là Hải quân Đại tá Chỉ huy trưởng căn cứ Hải quân Đà Nẵng
4
Dư Trí Hùng
Hải quân Brest K2
Hải quân
Đại úy
19/1/1963-23/12/1963
Sau cùng là Hải quân Đại tá Hạm trưởng HQ 12
5
Nguyễn Đức Vân
Hải quân Brest K1
Hải quân
Trung tá
23/12/1963-26/2/1966
Sau cùng là Hải quân Đại tá Chỉ huy trưởng trường Chỉ huy & Tham mưu Hải quân
6
Bùi Hữu Thư
Hải quân Pháp
Hải quân Brest K3
Hải quân
Thiếu tá
26/2/1966-13/7/1966
Sau cùng là Hải quân Đại tá Tham mưu phó Quân huấn Hải quân
7
Đinh Mạnh Hùng
Hải quân Nha Trang K2
Hải quân
Đại tá
13/7/1966-1/3/1969
Sau cùng là Phó Đề đốc Chuẩn tướng Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Hành quân Lưu động sông
8
Khương Hữu Bá
Hải quân Nha Trang K3
nt
1/3/1969-6/8/1971
Sau cùng là Tư lệnh Hải quân Vùng 4 Sông ngòi (1971-1973, trước Phó Đề đốc Đặng Cao Thăng)
9
Nguyễn Trọng Hiệp
Hải quân Nha Trang K5
Hải quân
Trung tá
6/8/1971-16/1/1973
Sau cùng là Hải quân Đại tá
10
Nguyễn Thanh Châu
Hải quân Nha Trang K3
Hải quân
Đại tá
16/1/1973-4/1975


Huy hieu TTHLSQHQ NhaTrang. TVQ Collection
Lời Mở Ðầu:
Tài-Liệu về Trung-Tâm Huấn-Luyện của Hải-Quân Việt-Nam trước ngày 30 tháng 04 năm 1975 hiện nay coi như bị mất sạch. Những nơi đã huấn-luyện và đào-tạo để cho các chàng trai yêu mộng hải-hồ được trở thành những con người của biển cả thì Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hoà có 3 Trung-Tâm Huấn-Luyện chính như:
    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Nha-Trang
    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Cam-Ranh
    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Saigòn
Ngoài ra còn có nhiều khóa học xuất-thân từ những Quân-Trường trong cũng như ngoài nước. Từ ngày mất nước đến nay trong số các chàng trai mà ngày trước đã tự-hào nơi xuất-thân của mình để vào đời và bảo-vệ tổ-quốc Việt-Nam Tự-Dọ Hiện nay đã và đang mất dần theo luật tự nhiên của con người. Nếu chưa thì trí nhớ cũng đang mờ nhạt những chuyện mà ngày trước chính bản thân đã đóng góp và tạo nên, ngay cả tên họ bạn-bè cùng khoá hay khác khoá lâu ngày ít gặp nhau cũng không thể nhớ nổi. Ðứng trước những nguy-cơ mọi chuyện rồi sẽ tàn lụi và quên lãng theo thời-gian. Từ một tài-liệu nói vài nét về Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Nha-Trang mà đặc-biệt là Trường Sĩ-Quan, đã được đưa lên các WEB cũng như vài Ðặc-San của các khóa Sĩ-Quan HQ. Nay nhận thấy sự cần-thiết có một danh-sách của các Sinh-Viên đã từng theo học các khóa Sĩ-Quan Hải-Quân, kể từ ngày thành-lập Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hoà cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975. Có những khóa được đào-tạo tại TTHL/QH/NT cũng như xuất-thân từ các Quân-Trường khác ( như các khoá Sĩ-Quan Ðặc-Biệt, Sĩ-Quan Ðoàn-Viên, OCS v.v…) mà không thấy tên, thì xin cung-cấp danh-sách để chúng tôi cập-nhật-hoá ” Danh-Bạ ” vì tất cả đều cùng màu áo trong một ” Gia-Tộc “. Danh-sách không phân-biệt người còn sống hay đã vĩnh-viễn ra đi. Cần sự chính-xác để lưu lại cho thế-hệ sau. Những vị có tên trong danh-sách khoá này, nếu cũng có tên trong khoá khác thì sẽ được ghi thêm lý do để tránh sự nhầm lẩn khi các tên đó cũng chỉ là một người mà thôi.
https://i1.wp.com/www.vietlist.us/Images_history/TrungTamHuanLuyenHQNhaTrang.jpg
I – Thành-Lập Và Chuyển-Giao:
Cuối năm 1961, trong chương-trình trang-bị cho các đơn-vị Hải-Thuyền ( sau gọi là Duyên-Ðoàn ) của các Duyên-Khu 1 và Duyên-Khu 2 ( sau gọi là Vùng Duyên-Hải ). Khoảng 40 ghe có trang-bị máy và buồm từ Saigòn ra miền Trung ghé vào bến Cầu-Ðá Nha-Trang cho Sinh-Viên thực-tập. Giám-Ðốc Quân-Huấn kiêm Tiểu-Ðoàn-Trưởng Sinh-Viên lúc bấy giờ là HQ Tr/Uý Ðỗ-Kiểm ( Khóa 3 Brest sau vinh-thăng Ð/Tá ), cùng một số Cán-Bộ và Huấn-Luyện-Viên dẫn Sinh-Viên đi hành-quân đổ-bộ đảo Hòn-Tre Nha-Trang bằng thuyền. Tất cả Sinh-Viên chia nhau từng nhóm cứ 2 đến 4 người lên một ghe. Ghe bắt đầu căn buồm chạy quanh các đảo trong vịnh Cầu-Ðá, cuối cùng đổ-bộ vào bãi Bắc của Hòn-Tre. Ðoàn quân được trang-bị vũ-khí cá-nhân súng GARANT M1, đạn dược đầy đủ, máy truyền-tin PRC 10 cho mỗi Trung-Ðội. Vào tới nơi, đoàn quân được lệnh cấm-trại, từng Trung-Ðội nằm rải-rác trên các triền đồi. Ðến 9 giờ tối hôm đó cuộc hành-quân bắt đầu tiến quân theo con đường mòn qua bãi Nam. Sau đó băng rừng leo núi suốt đêm để đến mục tiêu là Hải-Ðăng Hòn-Tre. Sáng ngày hôm sau tất cả xuống ghe tại bờ Nam và trở về lại quân-trường.
Ngoài ra chương-trình học cũng có chu-kỳ cứ 3 tháng cho Sinh-Viên đi di-hành. Vai mang balô, súng cá-nhân GARANT M1 tổng-cộng trọng-lượng mỗi người khoảng 15 Kg. Bắt đầu đi bộ từ Trung-Tâm xuống Chụtt, Cầu-Ðá, vòng theo đường mòn quanh núi qua khu Bình-Tân Cửa-Bé ra tới Ngã-Ba-Chụtt trở về trường. Mục-đích của việc đi bộ là tạo cho Sinh-Viên thêm sức chịu đựng để khi đi tầu bớt say-sóng. Có khóa đi di-hành qua Ðồng-Ðế rồi trở về.
Năm 1962 có tầu ngầm Hoa-Kỳ USS Queen-Fish ghé bến cho Sinh-Viên thực-tập cùng một số chiến ham VN tham-dự. Sinh-Viên được chia ra thành từng nhóm mỗi nhóm 20 người lên tầu ngầm một ngày. Tầu ngầm và các chiến-hạm thực-tập săn-đuổi ngoài khơi Nha-Trang. Cũng năm 1962 có Tuần-Dương-Hạm Pháp mang tên JEANNE D’ARC trong chuyến viễn-du để thực-tập cho Sinh-Viên, ghé vào vịnh Nha-trang. Một số Sinh-Viên VN được đại-diện lên tầu dùng cơm tối với Sinh-Viên Hải-Quân Pháp. Ngoài ra chiến-hạm Pháp còn mang theo một số kiếm truyền-thống của trường Hải-Quân. Các Sinh-Viên Sĩ-Quan Việt-Nam được mua mỗi người một cây ” kiếm ” làm kỷ-niệm và xử-dụng vào các cuộc lễ lớn.
Năm 1965 trong chương-trình viện-trợ và hiện-đại hóa Lực-Lượng Hải-Quân Việt-Nam. Hoa-Kỳ đã cho tu-bổ, nới rộng cơ-sở huấn-luyện nhằm đáp ứng và thích-nghi cho nhu-cầu. Hãng thầu xây-cất Hoa-Kỳ RMK đã trúng thầu thực-thi công-tác tại TTHL/HQ/NT và TTHL/CR. Quân-trường Nha-Trang được nới rộng ra cả hai phíạTừ Q1 nới rộng qua phía trái được xây cất thêm 4 dãy nhà song song có khả-năng làm chỗ ở cho trên 300 HSQ khoá-Sinh, Ðoàn-Viên chuyên-nghiệp. Từ Q13 nới rộng qua phía phải được xây cất thêm 4 dãy nhà mới và một phạn-xá có khả năng làm nơi ăn ở cho trên 400 SVSQ. Ngoài ra các dãy nhà cũ đều được tân-trang, giảng-đường, lớp học được thiết-trí rộng rãi và tiện-nghi hơn. Ðường xá trong Trung-Tâm và Thao-Diễn-Trường được tráng nhựa mới. Toàn thể Trung-Tâm có 4 câu-lạc-bộ dành cho: SQ, SVSQ, HSQ và Ðoàn-Viên Khoá-Sinh Chuyên-Nghiệp. Một thư-viện lớn tại dãy G ( Phụ-Bản A Phóng-Ðồ Trung-Tâm ).
Các vị Chỉ-Huy-Trưởng từ ngày được chuyển-giao cho HQVN/CH như sau:
HQ Th/Tá Chung-Tấn-Cang Từ ngày 07-10-55 đến 29-03-58.
HQ Th/Tá Ðặng-Cao-Thăng Từ ngày 29-03-58 đến 10-02-60.
HQ Th/Tá Vương-Hữu-Thiều Từ ngày 10-02-60 đến 19-01-63.
HQ Ð/U Dư-Trí-Hùng Từ ngày 19-01-63 đến 23-12-63.
HQ Tr/Tá Nguyễn-Ðức-Vân Từ ngày 23-12-63 đến 26-02-66.
HQ Th/Tá Bùi-Hữu-Thư Từ ngày 26-02-66 đến 13-07-66.
HQ Ð/Tá Ðinh-Mạnh-Hùng Từ ngày 13-07-66 đến 01-03-69.
HQ Ð/Tá Khương-Hữu-Bá Từ ngày 01-03-69 đến 06-08-71.
HQ Tr/Tá Nguyễn-Trọng-Hiệp Từ ngày 06-08-71 đến 16-01-73.
HQ Ð/Tá Nguyễn-Thanh-Châu Từ ngày 16-01-73 đến tháng 4-1975.
Vào tháng 08 năm 1965, lần đầu tiên Trung-Tâm bị Việt-Cộng pháo-kích từ mật-khu Ðồng-Bò, một quả Rocket trúng ngay khu Sinh-Viên lúc bấy giờ là khóa 14, đây là dãy nhà vừa mới xây sau. Kết-quả có 3 SVSQ bị tử-thương ( các anh: Nguyễn-Hữu-Trang, Nguyễn-Ðăng-Ðóm và Ðinh-Ngọc-Tri ) và một số đông bị thương nặng.
Tư-dinh của vị Chỉ-Huy-Trưởng TTHL toạ-lạc tại số 52 đường Duy-Tân.
Thời-gian huấn-luyện cho các khóa Sĩ-Quan theo chương-trình bình thường là 2 năm. Tốt nghiệp với cấp-bậc Thiếu-Úy trừ-bị. Cuối năm 1962 vì nhu-cầu khẩn-thiết để tiếp-nhận các chiến-hạm. Chương trình được rút ngắn 6 tháng, do đó từ khóa 11 cho đến khoá 18 là áp-dụng chương-trình huấn-luyện 18 tháng. Số lượng Sinh-Viên Sĩ-Quan được thu-nhận cũng thay đổi. Từ năm 1957 đến 1960 mỗi khóa không quá 60 Sinh-Viên. Năm 1961 thu-nhận 82 Sinh-Viên.Từ khóa 12 đến khoá 18 là trên 100. Ðặc biệt tháng 5 năm 1963 khi khóa 13 nhập trường thì có 15 Th/Úy Hiện-Dịch tốt nghiệp khóa 16 trường Võ-Bị Quốc-Gia Ðà-Lạt nhập học để chuyển ngành qua Hải-Quân hiện-dịch. Tuy nhiên khi khai-giảng thì chỉ còn 7 Sĩ-Quan tham-dự khóa học. Ðầu năm 1969 do nhu-cầu chuẩn-bị chuyển-giao trách-nhiệm chiến-trường Sông-Biển cho Hải-Quân Việt-Nam đảm-trách, số lượng Sinh-Viên mỗi khoá bây giờ là trên 200.
Hoa-Kỳ cũng nới rộng việc huấn-luyện các Sinh-Viên Sĩ-Quan tại quân-trường Mỹ NewPort Tiểu-Bang Rhode Island gọi là OCS ( Officer Candidate School ). Các Sinh-Viên Sĩ-Quan được BTL/HQ chấp-thuận theo học các khóa OCS phải qua các giai-đoạn như sau:
– Phải có văn-bằng Tú-Tài 2.
– Phải hoàn tất 12 tuần huấn-luyện Căn-Bản Quân-Sự tại TTHL/Quang-Trung hoặc tốt nghiệp trường Bộ-Binh Thủ-Ðức.
– Thi trắc-nghiệm anh ngữ phải đạt từ 70% trở lên.
Trường OCS nằm trên một hòn đảo lớn của Tiểu-Bang Rhode Island, gần trường Naval War College và Căn-Cứ Hải-Quân Ðệ-Lục Hoa-Kỳ. Trường có diện-tích rộng lớn hơn TTHL/HQ/NT, có khả-năng cung-cấp nơi ăn chỗ ở cho trên 1300 khóa-sinh. Chương-trình huấn-luyện các Sĩ-Quan OCS là 6 tháng, gồm các môn học chú-trọng nhiều về thực-hành như sau: Vận-Chuyển,Vận-Chuyển Chiến-Thuật, Hàng-Hải, Phòng-Tai, Cứu Tàu Lâm-Nạn, Hải-Pháo, Lý-Thuyết Thuyền-Bè, Căn-Bản Quân-Sự, Lãnh-Ðạo Chỉ-Huy và Hành-Quân tập-trận đổ-bộ.
Sau 26 tuần lễ thi tốt nghiệp, rồi tiếp-tục học về Chiến-Tranh Sông-Ngòi ( Brown Water Navy Operation ) tại Treasure Island, San Francisco Californiạ Khoảng 2 tuần lễ thực-tập trên các Giang-Ðĩnh các loại như: Command,Monitor, ASPB, Tango, LCVP, LCM, PBR, kể cả các Duyên-Tốc-Ðĩnh ngoài biển như PCF. Trong thời gian này có 3 ngày đêm tập-trận hành-quân Thủy-Bộ tại Mare Island Calfornia, địa-hình và dàn-cảnh giống chiến-trường VN, bị phục-kích và Chiến-Ðĩnh đánh trả bằng vũ-khí đủ loại như thật, người Mỹ đóng vai Việt-Cộng.
Sau khi hồi-hương lễ gắn cấp-bậc C/Uý được tổ-chức trọng thể tại BTL/Hạm-Ðội. Một năm sau thì có Quyết-Ðịnh thăng-cấp Th/Uý trừ-bị. Sĩ-Quan OCS được huấn-luyện mỗi khóa số lượng Sinh-Viên là khoảng 60. Khóa cuối cùng là OCS 12 gồm có cả các Sĩ-Quan Bộ-Binh từ Th/Uý đến Tr/Uý cũng được tham-dự, sau khi mãn khóa thì về phục-vụ tại các đơn-vị Hải-Quân.
Khóa OCS đầu tiên vào tháng 02 năm 1970, khóa 2 vào giữa tháng 03, cứ thế mỗi khóa cách nhau 6 tuần. Khóa OCS 12 hoàn tất vào tháng 09 năm 1971. Sau chương-trình OCS thì Hoa-Kỳ chuyển qua huấn-luyện IOCS ( International Officer Candidate School ), khóa đầu tiên gồm 197 Sinh-Viên trong số đó có: 22 SVHQVN, 1 Sĩ-Quan Ba-Tư, 7 Sĩ-Quan Thổ-Nhỉ-Kỳ, 8 Sĩ-Quan Á-Căn-Ðình, 2 Sĩ-Quan Campuchia, số còn lại là Sinh-Viên và Sĩ-Quan Hoa-Kỳ. Tổng cộng khoảng trên 750 Sinh-Viên Việt-Nam đã thụ-huấn các khóa Trần-Hưng-Ðạo tại Hoa-Kỳ.
Ngoài ra tại Úc cũng có phụ-giúp huấn-luyện 2 khóa OCS với số lượng tổng-cộng khoảng trên 10 SVHQ/VN.
Tại quân-trường Nha-Trang kể từ khoá 19 đến khóa 23 thời-gian huấn luyện là 1 năm. Về văn-hoá vẫn dạy theo chương-trình đại-học như các khóa đàn anh. Về quân-sự được tổ-chức và điều-hành theo hệ-thống tự-chỉ-huy. Sau khi thụ-huấn một năm, các Sinh-Viên tốt-nghiệp với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Ðược đi thực-tập thời-gian một năm theo chương-trình OJT ( On Job Training ). Khi hoàn tất mang cấp-bậc Thiếu-Úy trừ-bị.
Từ khóa 24 về sau việc huấn-luyện trở lại áp-dụng chương-trình 2 năm và tốt nghiệp với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị.
Năm 1956 để huấn-luyện Hải-Nghiệp cho Sinh-Viên khóa 7 và các khóa kế tiếp,tại vịnh Cầu-Ðá thường xuyên có 3 chiếc Trục-Lôi-Hạm đó là HQ 111 ( Hàm- Tử ), HQ 112 ( Chương-Dương ) và HQ 113 ( Bạch-Ðằng ). Tình-trạng các chiến-hạm này quá cũ nên không còn khử-từ để xử-dụng cho việc rà mìn. Tất cả các vị Hạm-Trưởng đều là Sĩ-Quan Hải-Quân Việt-Nam. Từ năm 1961 cho đến năm 1963 các Trục-Lôi-Hạm này đã lần lượt được phế-thải. Các Trục-Lôi-Hạm HQ 114, HQ 115, HQ 116 thay thế, ngoài việc huấn luyện còn tham-gia tuần-phòng lãnh-hải. Hàng năm có chương-trình khử từ tại Subic-Bay Phi-Luật-Tân, mỗi chuyến khử-từ được sắp xếp cho các Sinh-Viên đi thực-tập hải-hành viễn-dương. Các tân Sĩ-Quan cũng được Hải-Quân Hoa-Kỳ phối-hợp cho thực-tập OJT trên chiến-hạm Mỹ.
Giữa năm 1962 toàn thể Sinh-Viên khóa 10 HQNT được đi thực-tập trên các chiến-hạm một tháng.Khởi đầu từ Cầu-Ðá Nha-Trang nhập-hạm, hải-hành xuyên đại-dương qua Subic-Bay, Phi-Luật-Tân và trở về lại Cầu-Ðá Nha-Trang.
Năm 1963 được dự-trù các tân Sĩ-Quan đến thực-tập OJT tại San Diego Hoa-Kỳ, nhưng sau đó thực-tập trên các chiến-hạm thuộc Ðệ 7 Hạm-Ðội đang hoạt-động tại các nước như Nhật-Bản, Phi-Luật-Tân, Ðài-Loan, HongKong, Singapore v.v. Từ khi Ðệ 7 Hạm-Ðội tham-gia Market Time của CTF 115 tại Cam-Ranh thì các tân Sĩ-Quan nhập-hạm ngay tại vùng biển Việt-Nam và nghỉ bến tại các bến cảng ngoại quốc. Trên mỗi chiến-hạm là 2 tân Sĩ-Quan Việt-Nam thực tập.
Cuối năm 1971, sau khi khóa 22 ra trường thì Trung-Tâm chuẩn-bị tiếp-nhận thêm các Sĩ-Quan khóa-sinh, được gọi là khóa Sĩ-Quan Ðặc-Biệt. Ðó là những Sĩ- Quan có cấp-bậc từ Chuẩn-Úy đến Thiếu-Tá đã tốt nghiệp tại các quân-trường
Bộ-Binh và đang làm việc tại các đơn-vị bờ của Hải-Quân, kể cả các Sĩ-Quan ngành Cảnh-Sát thuộc các Lực-Lượng Giang-Cảnh.Thời-gian thụ-huấn là 6 tháng lý-thuyết, chương-trình thuần-túy về hải-nghiệp, khi tốt nghiệp thì vẫn mang cấp-bậc như cũ nhưng danh xưng bây giờ là HQ. Ðược chỉ-định phục-vụ trên các chiến-hạm. Khóa 1 Sĩ-Quan Ðặc-Biệt có sự tham-dự của Tr/Uý Trần-Minh-Chánh là con của Ðề-Ðốc Trần-Văn-Chơn đương kim Tư-lệnh Hải-Quân lúc bấy giờ. Ðồng thời Trung-Tâm còn huấn-luyện 3 tháng chuyên-nghiệp cho các khoá-sinh trường Võ-Bị Quốc-Gia Ðà-Lạt trong mùa văn-hóạ Ðầu năm 1973 có 30 Sinh-Viên Sĩ-Quan Ðà-Lạt thuộc 2 khóa 25 và 26 đến thụ-huấn 3 tháng lý-thuyết.
Tháng 09 năm 1974 khóa 25 Sinh-Viên Hải-Quân Nha-Trang mãn khóạ Quân-trường Nha-Trang chỉ còn lại khóa 26 là khóa cuối cùng của Trung-Tâm. Cho đến cuối tháng 3 năm 1975, thành-phố Nha-Trang được lệnh di-tản. Từ ngày thành-lập cho đến 30-04-1975 Trung-Tâm đã đào-tạo được trên 3000 sĩ-quan chung cho ngành Chỉ-Huy và Cơ-Khí. Riêng về trường Sơ-Ðẳng chuyên-nghiệp thì đã đào-tạo được 15.050 Hạ-Sĩ-Quan và Ðoàn-Viên.
( Phụ-Bản B )
Như trong sơ-đồ tổ-chức, khối Quân-Sự-Vụ và Văn-Hoá-Vụ liện-hệ mật-thiết đến việc huấn-luyện cho khóa-sinh.
Có 2 Liên-Ðoàn:
a ) Liên-Ðoàn SVSQ gồm 2 khoá, một khóa đàn anh và một khóa đàn em.
b ) Liên-Ðoàn Chuyên-nghiệp gồm các khoá sinh tân-tuyển cũng như các khoá- sinh học chuyên-nghiệp, các HSQ học chuyên-nghiệp.
Trách-nhiệm về sinh-hoạt, quân-phong quân-kỷ, hệ-thống tự chỉ-huy, các cuộc thanh-tra, tổ-chức các cuộc lễ diễn-hành và lễ mãn khóạ
c ) Phòng Thể Thao đảm-trách việc huấn-luyện thể-dục, thể-thao và vỏ-thuật.
Có 2 trường:
a ) Trường Sĩ-Quan Hải-Quân, có một hiệu-trưởng.
b ) Trường Sơ-Ðẳng Chuyên-Nghiệp Hải-Quân, có một hiệu-trưởng.
Trách-nhiệm về các chương-trình huấn-luyện, tổ-chức thi định-kỳ, thi trắc-nghiệm và thi mãn-khóạ
c ) Quản-Lý thư-viện và phòng Trợ-Huấn-Cụ.
Truyền-Thống Trường Sĩ-Quan Hải-Quân tức là Liên-Ðoàn Sinh-Viên Sĩ-Quan Hải-Quân.
Khi nhập khóa các tân Sinh-Viên được đặt dưới sự hướng-dẫn và điều-hành của khóa đàn anh theo tập-tục Hải-Quân. Sinh-Viên mỗi khi di-chuyển từ 2 người trở lên là phải bước đều. Di-chuyển tập-thể là phải có người chỉ-huy đếm và hát theo nhịp. Khoảng từ 1 tuần đến 30 ngày sau là CHT cho phép Khối Quân-Sự-Vụ để khóa đàn anh huấn-nhục khoá đàn em. Thời-gian huấn-nhục kéo dài theo truyền-thống qui-định là một tháng. Giờ huấn-nhục nằm ngoài giờ học-tập. Chương-trình huấn-nhục phải được thông-báo trước cho Sĩ-Quan-Trực quân-trường. Trọng-tâm chương-trình huấn-nhục nhằm cho khóa đàn em biết tuân-thủ mệnh-lệnh của cấp trên. Một khi bước chân vào đời quân-ngũ và sẽ trở thành các cấp Chỉ-Huy trong tương-lai, thi-hành trước báo-cáo sau. Bất cứ một sự thi-hành chậm trễ hay không đúng yêu-cầu,khóa đàn anh áp-dụng kỷ-luật đối với cá nhân hay tập-thể sai-phạm bằng các hình phạt như hít đất, chạy vòng quanh sân hay ngồi xổm tay chống ngang hông đi chân vịt …
Mùa huấn-nhục là thời-gian mà khóa đàn anh tự tạo ra những trò chơi vừa có tính ra lệnh vừa có tính bất ngờ. Ðối với khóa đàn em thì đó là một thời kỳ căng- thẳng về kỷ-luật, hệ-thống quân-giai và quân-phong quân-kỷ nhập-môn.
Khi giai-đoạn huấn-nhục chấm dứt, toàn thể khóa đàn anh làm lễ tiếp-nhận khóa đàn em đã trải qua thời-kỳ gian-khổ và kết-tình ” Bố-Con “. Khi đã nhìn nhận ” Bố-Con ” thì khóa đàn anh giúp-đỡ và tạo điều-kiện cũng như hướng-dẫn cho đàn em khi cần đến. Trong lịch sử huấn-nhục tại trường Hải-Quân Nha-Trang từ trước đến nay theo một truyền-thống có tính cách quốc-tế rất tốt đẹp. Sau khi hết giai-đoạn khổ-nhục thì khóa đàn anh và đàn em sống với nhau rất hài-hòa, chấp-hành tốt các kỷ-luật và hệ-thống quân-giai trong hệ-thống tự chỉ-huy. Ít có trường hợp gây hận-thù. Tuy nhiên chúng tôi rất bàng-hoàng khi nghe tin có khóa một số Sinh-Viên bị chết vì trò chơi huấn-nhục. Trong số đó có một Sinh-Viên khóa 17, rồi thì một Sinh-Viên khóa 18 vì quá hoảng sợ mà phải đào ngũ. Tại sao vậy? Việc đó làm nhà trường mang tai tiếng không ít.
Khi tôi đảm-nhận công việc Khối QSV thay thế cho HQ Th/Tá Cấn-Văn-Tâm thì lúc đó thời-kỳ huấn-nhục cho khóa 23 đã kết-thúc được một tuần. Tuy nhiên dư-âm vẫn còn vì có một số trường-hợp chết người vừa mới xảy rạ Thân-nhân từ Saigòn ra nhận xác và than khóc trách móc quân trường. Sau khi sự việc được điều-tra y-chứng của bệnh-viện thì xác nhận các trường-hợp đó bị chết vì kiệt sức sau thời-gian thực-tập trên biển, không phải do vụ huấn-nhục.
Tôi đã nghe kể rằng: Có khóa đàn anh đặt ra những hình phạt rất độc-đáo và siêu-đẳng hơn các bậc ” Sư-Tổ ” đàn anh ngày trước. Như một đàn anh bắt phạt một đàn em sau buổi ăn trưa xong, chui vào thùng phi cho lăn tròn trên sân trường giữa trưa nắng. Sau đó thì đàn em này bị đau bệnh một thời gian. Cũng có vài đàn anh áp-dụng huấn-nhục trong bữa ăn, chế nước mắm nước muối vào chung một chén bắt buộc đàn em phải uống hết. Hậu quả gây cho một số đàn em bị đau thận phải đi khai bệnh. Lại cũng có đàn anh bắt phạt một đàn em bằng cách treo 2 chân ngược đầu trên quạt trần, xong mở công-tắc điện cho quạt quay tròn. Nghe thật khủng-khiếp, dĩ nhiên các hình phạt đó chỉ lén lút xảy ra trong thời-gian huấn-nhục và Cán-Bộ trách-nhiệm không có mặt tại chỗ.
III – Chương-Trình Huấn-Luyện
Mặc dù thời gian học tại quân-trường là 2 năm, 18 tháng hay một năm thì các môn học chính vẫn như nhau, chỉ có rút ngắn cho thích-hợp với thời-gian.
– Giai-Ðoạn 1: Sinh-Viên Sĩ-Quan từ cầu vai đen đến Chuẩn-Uý, phải hoàn tất các môn học như: toán học đại-cương, lượng-giác hình học phẳng và lượng- giác không gian ( lượng giác cầu ). Vận-Chuyển thực-tập và lý-thuyết nhập-môn. Ðiện-Từ-Trường, Ðiện-Kỹ-Nghệ cấp 1, Anh-Văn và các môn phụ. Căn-bản quân-sự , tháo ráp vũ-khí nhẹ và thực-hành tác-xạ.
– Giai-Ðoạn 2: Sinh-Viên chuẩn-bị tốt nghiệp Thiếu-Uý gồm có các môn chính trong Hải-Nghiệp như Vận-Chuyển lý-thuyết, Hàng-Hải Thiên-Văn, Sức-bền Vật-Liệu, lý-thuyết Thuyền-Bè tầu nổi và tầu ngầm. Cơ-Khí Ðộng-Cơ Nổ 2 thì và 4 thì. Ðiện-Kỹ-Nghệ cấp 2, Vận-Chuyển Chiến-Thuật, Anh-Văn và các môn phụ.
Có các môn chính như sau: Ðộng-Cơ-Nổ 2 thì và 4 thì. Ðộng-Cơ Diesel, Ðiện-Kỹ-Nghệ, Phòng-Tai, Sức-Bền Vật-Liệu, Lý-Thuyết Thuyền-Bè áp-dụng cho tầu nổi và tầu ngầm. Chú-trọng nhiều về nguyên-tắc và thực-hành các loại động-cợ Các môn phụ như ngành Chỉ-Huy, kể cả căn-bản quân-sự, tháo ráp vũ-khí nhẹ và thực-hành tác-xạ.
c – Khóa Ngắn Hạn 6 Tháng và 3 Tháng:
Các khóa Sĩ-Quan Ðặc-Biệt thì thời-gian học 6 tháng nên chỉ học các môn chính của giai-đoạn 2 trong Hải-Nghiệp như Hàng-Hải lý-thuyết, Vận-Chuyển lý-thuyết, Khí-Tượng, Vận-Chuyển Chiến-Thuật, một số môn phụ do Khối Văn-Hóa-Vụ chọn lựa và soạn thảo cho thích hợp với yêu-cầu.
Các khóa 3 tháng của Sinh-Viên trường Võ-Bị Ðà-Lạt thì chú trọng các môn Hải-Nghiệp như Vận-Chuyển, Hành-Hải lý-thuyết và thực-hành.
IV – Chương-Trình Thực-Tập:
Tùy theo thời-gian học tại quân-trường mà việc thực-tập áp-dụng có khác nhau. Những khóa từ 18 tháng đến 2 năm thì thực-tập hải-hành trên chiến-hạm nằm trong chương-trình huấn-luyện tại quân-trường. Các khóa 1 năm thì sau khi mãn khóa được đi thực-tập OJT trên chiến-hạm một năm.
Học trong quân-trường thì không thấy gì, vì ai cũng như ai. Nhưng khi bước chân xuống chiến-hạm thì nhiều chuyện lạ đời và bất ngờ xảy rạ Nhất là những chuyến đầu tiên, có anh vừa mới xuống xe GMC còn đang đứng trên cầu. Nhìn thấy những chiến-hạm HQ 114, HQ 115, HQ 116 đang cập cầu lắc-lư tại chỗ là tự nhiên bắt đầu buồn nôn ngay tại cầu. Có anh nói chuyện cười đùa vui vẽ hồn nhiên, bước chân xuống tầu, chạy được một khoảng ra khỏi vịnh Cầu-Ðá là mặt mày xanh lơ bèn tìm nơi an nghỉ. Anh nào còn tỉnh-táo tới giờ lấy thức ăn ra, có anh vừa ăn trái cà chua thì sau đó ói ra màu đỏ cà chuạ Có anh ăn quả chuối thì lại cho ra chè chuối. Trong khi có anh không ăn được gì cả nên cho mật vàng, mật xanh, rồi không còn chút mật nào để cho cá nữạ..thì còn nhiều anh đầy thiện-chí sẳn sàng tình-nguyện xơi thế! Lại có anh, tầu càng lắc, sóng càng to thì càng tỉnh-bơ, thản-nhiên phì-phà điếu ” BASTOS ” như đang dệt mộng!
Thật ” bái-phục “.
Thời-gian học trong quân-trường càng lâu, càng lắm gian-nan, càng thêm gian-khổ. Cũng chừng đó môn học nhưng sao lắm cuộc thi, lắm bài, lắm vở, lắm các môn phụ, nhớ lại mà phát sợ! Khi đã ra rồi có người không dám nhìn lại ngôi trường cũ yêu quí của mình!!!
V – Thi Mãn Khóa Và Chọn Thủ-Khoa:
Trước khi một khóa SVSQ sắp đến giai-đoạn mãn khóạ Chỉ-Huy-Trưởng Trung-Tâm thông-báo cho BTL/HQ/Khối Quân-Huấn tối thiểu trước 1 tháng để chỉ-định hội-đồng Giám-Khảọ Hội-Ðồng thi ngoài thành-phần cơ-hữu của Trung-Tâm như CHT, các Trưởng-Khối VHV, QSV và Giáo-Sư các môn chính. Thành phần chủ-động cuộc thi do Tư-Lệnh Hải-Quân chỉ-định gồm một vị Chánh-Chủ-Khảo và các vị Giám-Khảo từ Saigòn ra để chấm thi các môn chính Vận-Chuyển, Hàng-Hải, Cơ-Khí, Ðiện-Khí, Truyền-Tin, Khí-Tượng.
Bài thi do các Giáo-Sư đương-nhiệm của trường đề-nghị mỗi môn 3 đề tài. Tất cả các đề thi giao nạp cho Khối Văn-Hoá-Vụ.Khối Văn-Hoá-Vụ có nhiệm-vụ đánh máy và bỏ vào bì niêm phong. Trước giờ thi môn nào, vị Chánh-Chủ-Khảo chọn một trong 3 phong bì đó và trao cho các vị Giám-Khảo khui phát cho Sinh-Viên. Cuộc thi gồm cả lý-thuyết tại phòng, vấn-đáp và thực-hành.
Ðiểm thi mãn khóa được tính chung là 100 hệ-số.
  • Ngành Chỉ-Huy:
Vận-Chuyển lý-thuyết hệ-số 25, Hàng-Hải lý-thuyết hệ-số 25.
  • Ngành Cơ-Khí: Có phương-thức tính riêng cho ngành Kỹ-thuật cũng có 100
hệ-số.
  • Các môn phụ và các điểm thi trong giai-đoạn cũng như thực-tập tính trung-
bình có 30 hệ-số.
  • Ðiểm CHT sẽ cho sau cùng có 20 hệ-số.
  • Chọn Thủ-khoa: Theo truyền thống thủ-khoa là một Sinh-Viên cao điểm nhất
của ngành Chỉ-Huy. Sau khi có kết-quả điểm thi mãn khóa các môn xong, ban Giám-Khảo trao cho khối Văn-Hóa-Vụ để đúc-kết và trình lên Hội-Ðồng tuyển- chọn các Sinh-Viên cao điểm nhất. Hội-Ðồng gồm có CHT, vị Chánh-Chủ-Khảo, Trưởng Khối Quân-Sự-Vụ và Trưởng-Khối Văn-Hóa-Vụ. Chỉ-Huy-Trưởng dựa vào hồ-sơ quân-kỷ, chấp-hành nội-qui, vóc dáng, tác-phong, quân-phục cũng như cách xưng hô khi trình-diện. Sau đó theo nghi-thức Liên-Ðoàn Sinh-Viên cho những người cao điểm nhất trình-diện CHT bằng quân-phục đại-lễ. Ðiểm của CHT sẽ quyết-định là người Sinh-Viên nào Thủ-Khoạ
VI – Các Khóa Sĩ-Quan Hải-Quân:
Trước 20 tháng 07 năm 1954 Hải-Quân Quốc-Gia Việt-Nam hình thành được Hải-Quân Pháp huấn-luyện. Ngày 20 tháng 07 năm 1954 Chính-Phủ Pháp ký Hiệp-Ðịnh Genève chia đôi đất nước Việt-Nam từ vĩ-tuyến 17 trở ra Bắc theo chế-độ Cộng-Sản, từ vĩ-tuyến 17 trở vào Nam theo chế-độ Tự-Do thuộc về VNCH. Khi đó Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hòa được Hoa-Kỳ trợ-giúp huấn-luyện, trang-bị cũng như hiện-đại-hóa để bảo-vệ miền Nam.
– Các khóa do Hải-Quân Pháp trực-tiếp Chỉ-Huy và huấn-luyện tại Việt-Nam gồm từ khóa 1 đến khóa 6 SQHQ/VN:
  • Khóa 1:
Tổng số có 9 Sinh-Viên gồm 6 người thuộc ngành Chỉ-Huy như sau: Chung Tấn-Cang, Trần-Văn-Chơn, Lê-Quang-Mỹ, Trần-Văn-Phấn, Hồ-Tấn-Quyền, Lâm-Ngươn-Tánh và 3 Sinh-Viên ngành Cơ-Khí như sau: Ðoàn-Ngọc-Bích, Nguyễn-Văn-Lịch, Lương-Thanh-Tùng. Tất cả Sinh-Viên thuộc khóa 1 được thi tuyển chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền, ngoại trừ Lê-Quang-Mỹ là một Thiếu-Úy Bộ-Binh. Khóa 1 đầu năm 1952 gia-nhập vào Hải-Quân Pháp, được thực-tập Hải-Nghiệp và phục-vụ trên các chiến-hạm. Tất cả được đưa xuống Hàng-Không Mẫu-Hạm ” ARROMANCHES ” tạm-trú và huấn-luyện, rồi học chuyên nghiệp trên các chiến-hạm khác. TTHL/HQ/NT được xây cất xong vào tháng 07 năm 1952. Ngày 01 tháng 10 năm 1952 cử-hành mãn khóa Sĩ-Quan Hải-Quân đầu tiên đó là khóa 1 SQ/HQVN với cấp-bậc Thiếu-Úy, riêng Sinh-Viên Lê-Quang-Mỹ được gắn cấp-bậc Tr/Úy. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Văn-Chơn, cấp-bậc sau cùng là cựu Ðề-Ðốc. Ngày 30 tháng 04 năm 1975 ở lại, đi tù cải-tạo và bị chuyển ra Bắc.
Sau khi mãn khóa, đa-số Sĩ-Quan khóa 1 được bổ-nhiệm phục-vụ tại các DINA ( Division Navale D’Assaut ) của Pháp ở các lưu-vực sông Cửu-Long và sông Hồng-Hà cuối năm 1952. Tháng 04 năm 1953 DINA 1 tại Cần-Thơ ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 21 ), về sau Pháp di chuyển Hải-Ðoàn Xung-Phong 21 về Mỹ-Thọ Tại Cần-Thơ thì sau này Việt-Nam thành-lập Giang-Ðoàn 25. Tháng 6 năm 1953 là DINA 3 ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 23, sau này đổi thành Giang-Ðoàn 23 ) đồn-trú tại Vĩnh-Long. Ngoài Bắc thì có DINA 2 ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 22 ) hoạt-động vùng Châu-Thổ sông Hồng-Hà. Sau Hiệp-Ðịnh Genève DINA 2 trên đường rút về thì phụ-giúp đồng-bào di-cư vào Nam.
Trong lịch-sử Hải-Quân VNCH, tất cả các vị Sĩ-Quan thuộc khóa 1 đã nắm giữ các chức-vụ Chỉ-Huy như sau:
– HQ Th/Tá Lê-Quang-Mỹ, Tư-lệnh Hải-Quân Việt-Nam đầu tiên từ ngày 20 tháng 08 năm 1955 đến năm 1957. Sau chiến-dịch Rừng-Sát dẹp tan Lực-Lượng Bình-Xuyên được vinh-thăng Trung-Tá đầu năm 1956.
– HQ Tr/Tá Trần-Văn-Chơn, Tư-Lệnh Hải-Quân từ năm 1957 đến đầu tháng 08 năm 1959.
– HQ Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ ngày 06 tháng 08 năm 1959 cho đến cuối tháng 10 năm 1963 thì bị ám-sát trong cuộc đảo-chánh Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm ngày 01 tháng 11 năm 1963.
– HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ đầu tháng 11 năm 1963 đến gần cuối tháng 04 năm 1965.
– HQ Ð/Tá Trần-Văn-Phấn, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ ngày 26 tháng 04 năm 1965 đến cuối tháng 09 năm 1966.
– Trong giai-đoạn từ cuối tháng 09 đến hết tháng10 năm 1966 chức-vụ Tư-Lệnh Hải-Quân tạm-thời do Trung-Tướng Cao-Văn-Viên nắm giữ.
– HQ Ð/Tá Trần-Văn-Chơn, tái đảm-nhiệm Tư-Lệnh Hải-Quân từ ngày 01 tháng 11 năm 1966 cho đến cuối năm 1974, lúc bấy giờ đã được vinh-thăng Ðề-Ðốc.
– Ðề-Ðốc Lâm-Ngươn-Tánh, Tư-Lệnh Hải-Quân thay thế Ðề-Ðốc Trần-Văn-Chơn cho đến cuối tháng 03 năm 1975.
– Phó Ðô-Ðốc Chung-Tấn-Cang, vị Tư-Lệnh Hải-Quân sau cùng từ cuối tháng 03 năm 1975 đến 30 tháng 04 năm 1975.
Ba vị Sĩ-Quan ngành Cơ-khí có cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng như sau:
  • HQ Ð/Tá CK Ðoàn-Ngọc-Bích, Tổng-Thanh-Tra BTL/HQ.
  • HQ Ð/Tá CK Nguyễn-Văn-Lịch, Giám-Ðốc Hải-Quân Công-Xưởng.
  • HQ Ð/Tá CK Lương-Thanh-Tùng, Tham-Mưu-Phó Tiếp-Vận BTL/HQ.
Danh-Sách Khoá 1:
1) Ðoàn-Ngọc-Bích ( CK )2) Chung-Tấn-Cang
3) Trần-Văn-Chơn ( Thủ-Khoa )4) Nguyễn-Văn-Lịch ( CK )
5) Lê-Quang-Mỹ ( Th/Uý CB )6) Trần-Văn-Phấn
7) Hồ-Tấn-Quyền8) Lâm-Ngươn-Tánh
9) Lương-Thanh-Tùng ( CK )
– Khóa 2:
Tổng số có 16 Sinh-Viên gồm 12 ngành Chỉ-Huy và 4 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền.Nhập trường vào ngày 01 tháng 11 năm 1952, thời-gian thụ-huấn 6 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 05 năm 1953 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Ðinh-Mạnh-Hùng, cấp-bậc sau cùng là Phó Ðề-Ðốc. Khóa 2 có hai vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Ðinh-Mạnh-Hùng, Phụ-Tá Tư-Lệnh Hải-Quân Hành-Quân Lưu-Ðộng Sông tại BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Nghiêm-Văn-Phú là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Tuần-Thám 212 tại Mỹ-Thọ
Danh-Sách Khoá 2 : ( Danh-sách còn bổ-túc )
1) Khương-Hữu-Bá2) Ðặng-Cần-Chánh ( CK )
3) Võ-Văn-Chơn ( CK )4) Ðỗ-Quý-Hợp
5) Ðinh-Mạnh-Hùng ( Thủ-Khoa )6) Nguyễn-Văn-Kinh ( CK )
7) Ngô-Khắc-Luân8) Trương-Ngọc-Lực *
9) Nghiêm-Văn-Phú10) Phùng-Nhật-Tân
11) Nguyễn-Văn-Thu12) Nguyễn-Hữu-Tiễn ( CK )
13) Nguyễn-Văn-Trụ
* Ghi-Chú: Trương-Ngọc-Lực có liên-hệ đến biến cố ám-sát Hồ-Tấn-Quyền.
Tóm lược sự việc như sau: Sáng ngày 01 tháng 11 năm 1963, HQ Th/Tá Trương-Ngọc-Lực đến tư-dinh TL/HQ lúc bấy giờ là HQ Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền mời lên Thủ-Ðức dự tiệc tùng gì đó vì hôm nay đúng là ngày sinh-nhật thứ 36 của Ð/Tá Quyền. Trong khi Ð/Tá Quyền đang đánh quần-vợt với vài Sĩ-Quan trong BTL/HQ tại sân trong khu-vực Hải-Quân. Sau đó Ð/Tá Quyền đồng-ý theo Th/Tá Lực. Khoảng chừng 4 giờ đồng hồ sau khi ra đi thì chẳng hiểu số-phận của vị Tư-Lệnh Hải-Quân lúc đó ra saọ Th/Tá Lực trở lại cùng một toán mặc quân-phục Bộ-Binh và tự xưng là Lực-Lượng Cách-Mạng vào trại Bạch-Ðằng chiếm BTL/HQ. Th/Tá Lực còn ra lệnh cho các đơn-vị HQ bằng công-điện hoả-tốc ký tên với danh xưng là Tư-Lệnh HQ. Khi đó có vài phi-cơ loại chiến-đấu xuất-hiện trên bầu trời Saigòn và vùng Hải-Quân đã bị các chiến-hạm đậu ngay trước bến Bạch-Ðằng bắn theo dữ-dội. Tại cầu A, Hộ-Tống-Hạm HQ 06 đậu tại vị-trí 1 đang nhiệm-sở tác-chiến. Hạm-Trưởng lúc bấy giờ là HQ Ð/Úy Ðỗ-Kiễm vừa nhìn thấy Th/Tá Lực đang từ trên BTL chạy ra và tiến về hướng phiá cầu A. Vừa bước tới chân cầu Hạm-Trưởng yêu cầu rút lui. Khi đó Th/Tá Lực tỏ ra rất giận dữ vừa đi lui vừa chỉ tay về phiá HQ 06. Ngày hôm sau có tin Th/Tá Lực được Hội-Ðồng Quân-Nhân Cách-Mạng thăng lên Tr/Tá. Cuối cùng toàn thể anh em HQ được tin Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền bị ám-sát trong cuộc đảo-chánh Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm. Lực-Lượng Hải-Quân dưới thời Ð/Tá Quyền có tiếng là luôn luôn trung-thành với Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm vì đã có thành-tích trong các cuộc chính-biến trước đó rồi. Hải-Quân đã giúp cho Tổng-Thống Diệm ổn-định được tình-thế.
Cuộc Cách Mạng 01 tháng 11 năm 1963 do Tướng Dương-Văn-Minh là Chủ-Tịch Hội-Ðồng Quân-Nhân, trong khi đó Tướng Trần-Thiện-Khiêm là Tham-Müu-Trưởng Liên-Quân đã lượng định được sự khó khăn nếu như Lực-lượng Hải-Quân không chịu tham giạ
Sau khi cuộc cách-mạng 01 tháng 11 năm 1963 thành-công mà về sau VN CH gọi đó là ngày Quốc-Khánh. Hội-Ðồng Quân-Nhân Cách-Mạng cũng vinh-thăng Tr/Tá Chung-Tấn-Cang lên Ð/Tá nhằm mục-đích sẽ đưa Ð/Tá Chung-Tấn-Cang lên nắm chức TL/HQ thay thế Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền đã chết. Tuy nhiên khi nghe tin Ð/Tá Chung-Tấn-Cang lên làm Tư-Lệnh HQ thì có một sự chống đối trong số Sĩ-Quan cao cấp thuộc các Ðại-Ðơn-Vị của Hải-Quân. HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang đảm-nhiệm chức-vụ TL/HQ lần thứ nhất kể từ đầu tháng 11 năm 1963 cho đến cuối tháng 04 năm 1965. Cũng cần nói thêm về số phận của các vị Sĩ-Quan chống đối đã bị ngưng chức ngay sau đó ( gồm 3 vị thuộc khoá 2 HQ/NT và một vị khóa 1 Brest ). Sau khi HQ Ð/Tá Trần-Văn-Phấn lên làm Tư-Lệnh HQ, thay thế HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang thì các Sĩ-Quan trên mới lần lượt được phục-hồi, Hải-Quân mới chấm dứt thời-kỳ chia rẽ và lục-đục nội-bộ.
– Khóa 3:
Tổng số có 23 Sinh-Viên gồm 18 ngành Chỉ-Huy và 5 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền. Nhập trường tháng 07 năm 1953, thời-gian thụ-huấn 6 tháng. Chú trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 01 năm 1954 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Thông, cấp-bậc Ð/Tá, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Trung-Ðơng 214 tại Ðồng-Tâm. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Trần-Phước-Dũ,cấp-bậc sau cùng là Ð/Tá. Khóa 3 có bốn vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Diệp-Quang-Thủy, Tham-Mưu-Trưởng BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Hữu-Chí là vị Tư-Lệnh đầu tiên và cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Duyên-Phòng 213 tại Cam-Ranh. Ðầu năm 1975 đảm nhiệm Phụ-Tá Tư-Lệnh Hải-Quân Hành-Quân Lưu-Ðộng Biển tại BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Vũ-Ðình-Ðào là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 3 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.3 tại Vũng-Tầu.Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu là vị Chỉ-Huy-Trưởng cuối cùng của TTHL/HQ Nha-Trang.
Danh-Sách Khoá 3:
1) Hoàng-Ngọc-Bảo2) Nguyễn-Thanh-Châu
3) Nguyễn-Hữu-Chí4) Phan-Văn-Cổn
5) Lộ-Văn-Dần6) Trần-Phước-Dũ ( Thủ-Khoa CK )
7) Huỳnh-Kim-Gia8) Vũ-Hiển
9) Nguyễn-Hiền-Năng ( CK )10) Vũ-Ðình-Ðào
11) Bùi-Kim-Nguyệt12) Nguyễn-Văn-Nhân
13) Nguyễn-Thiện-Nhựt14) Nguyễn-Văn-Nhung ( CK )
15) Phạm-Văn-Ðồng ( CK )16) Trần-Bình-Sang
17) Nguyễn-Văn-Thông ( Thủ-Khoa )18) Nguyễn-Văn-Thu
19) Diệp-Quang-Thủy20) Nhan-Chấn-Toàn
21) Lê-Thanh-Truyền22) Vũ-Anh-Tuấn
23) Nguyễn-Ngọc-Xuân ( CK )
– Khóa 4:
Tổng số có 15 Sinh-Viên gồm 12 ngành Chỉ-Huy và 3 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền. Nhập trường tháng 02 năm 1954, thời-gian thụ-huấn 10 tháng. Chú trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 12 năm 1954 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Ánh, ông đã từng đảm nhiệm chức-vụ Tham-Mưu-Trưởng BTL/HQ từ năm 1965 – 1968. Cấp-bậc và chức-vụ sau cùng là HQ Ð/Tá biệt-phái Phủ Thủ-Tướng. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Sinh-Viên Lê-Kim-Sa, cấp-bực cuối cùng là Ð/Tá. HQ Ð/Tá Nguyễn-Bá-Trang là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Thủy-Bộ 211 tại Bình-Thủy. Sau 30 tháng 04 năm 1975 ông ở lại và bị tù cải-tạo, tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ K 2 Suối-Máu Biên-Hoà ra Yên-Bái bằng phi-cơ C 130. Khóa 4 có một vị được vinh thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Hồ-Văn-Kỳ-Thoại, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 1 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.1 tại Ðà-Nẳng.
Danh-Sách Khoá 4:
1) Nguyễn-An2) Nguyễn-Văn-Ánh ( Thủ-Khoa )
3) Ðỗ-Ngọc-Anh4) Ðặng-Trần-Dzu
5) Trần-Phụng-Ðình6) Nguyễn-Văn-Hoa ( CK )
7) Phạm-Mạnh-Khuê8) Phạm-Gia-Luật
9) Tăng-Bá-Long10) Võ-Văn-Mười ( CK )
11) Lê-Kim-Sa ( Thủ-Khoa CK )12) Nguyễn-Xuân-Sơn
13) Hồ-Văn-Kỳ-Thoại14) Nguyễn-Bá-Trang
15) Bùi-Cửu-Viên
– Khóa 5:
Tổng số có 23 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy, gồm đa-số là xuất-thân từ Hàng-Hải Thương-Thuyền và một số được chọn qua cuộc thi-tuyển ngoài dân-sự. Nhập trường ngày 27 tháng 07 năm 1954, thời-gian thụ-huấn 10 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo thực-hành, Hàng-Hải Cận-Duyên, Viễn-Duyên, Vận-Chuyển và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa tháng 05 năm 1955 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Viết-Tân, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Ð/Tá, Chỉ-Huy-Trưởng Sở Phòng-Vệ Duyên-Hải. Sau 30 tháng 04 năm 1975 ở lại trình-diện đi tù cải-tạọ Tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ Suối-Máu Biên-Hòa ra Yên-Bái Bắc-Việt bằng phi-cơ C130. Nhập trại tù Liên-Trại 2 Hoàng-Liên-Sơn. Cuối năm 1978 được chuyển về trại tù Hà-Sơn-Bình ( Hà-Tây ), năm 1983 chuyển trại một lần nữa về Hà-Nam-Ninh. Tại đây một thời-gian sau ông bị bệnh nặng, năm 1988 ông được ra tù về Saigòn, tuy nhiên căn bệnh phù-thủng, kiệt-sức tiếp-tục tàn-phá hành-hạ, cuối cùng ông đã vĩnh-viễn ra đi năm 1989. HQ Ð/Tá Hà-Văn-Ngạc trực-tiếp chỉ-huy trận Hải-Chiến Hoàng-Sa đầu năm 1974, dưới quyền có các chiến-hạm HQ 10, HQ 4, HQ 5 và HQ 16. HQ Ð/Tá Nguyễn-Văn-May là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 5 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.5 tại Năm-Căn, sau 30 tháng 04 năm 1975 ông ở lại và bị tù cải-tạọ Tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ K 2 Suối-Máu Biên-Hoà ra Yên-Bái bằng phi-cơ C 130. Khóa 5 có một vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là:Phó Ðề-Ðốc Hoàng-Cơ-Minh, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 2 Duyên Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.2 tại Cam-Ranh.
Danh-Sách Khoá 5 :
1) Ðinh-Công-Chân2) Lê-Triệu-Ðẩu
3) Vũ-Trọng-Ðệ4) Nguyễn-Trọng-Hiệp
5) Ðặng-Trung-Hiếu6) Nguyễn-Công-Hội
7) Nguyễn-Văn-Hớn8) Trần-Văn-Lâm
9) Phan-Phi-Long10) Nguyễn-Văn-May
11) Hoàng-Cơ-Minh12) Hà-Văn-Ngạc
13) Nguyễn-Thanh-Nhàn14) Nguyễn-Phổ
15) Lưu-Ðình-Phú16) Trần-Bình-Phú
17) Phan-Phi-Phụng18) Dương-Văn-Quý
19) Vũ-Ngọc-Riễm20) Nguyễn-Tam
21) Nguyễn-Viết-Tân ( Thủ-Khoa )22) Trịnh-Kim-Thanh
23) Nguyễn-Hữu-Tố
– Khóa 6:
Tổng số có 21 Sinh-Viên gồm 16 ngành Chỉ-Huy và 5 ngành Cơ-Khí, đa-số là xuất-thân từ Hàng-Hải Thương-Thuyền và một số được chọn qua cuộc thi-tuyển ngoài dân-sự. Nhập trường ngày 21 tháng 04 năm 1955, thời-gian thụ-huấn 11 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo
thực-hành, Hàng-Hải Cận-Duyên, Viễn-Duyên, Vận-Chuyển và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa ngày 08 tháng 03 năm 1956 với cấp bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Bùi-Huy-Phong, cấp-bậc và chức-vụ sau cùng là HQ Tr/Tá phục-vụ tại TTHL/HQ Saigòn. Sau ngày 30 tháng 04 năm1975 trình diện đi tù Cải-Tạo và bị bệnh chết tại trại K2 Suối-Máu Biên-Hoà đầu năm 1976. Sinh-Viên Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Văn-Tần, bị đau bệnh chết lúc còn mang cấp-bậc Ð/Uý.
Danh-Sách Khoá 6 :
1) Nguyễn-Văn-Ân2) Trần-Văn-Chỉ
3) Phạm-Cừ ( K 3 Brest học lại )4) Nguyễn-Trọng-Dư
5) Nguyễn-Văn-Học6) Nguyễn-Trần-Hùng ( CK )
7) Nguyễn-Ðình-Hùng8) Ðặng-Ngọc-Lân
9) Nguyễn-Ðăng-Năng ( CK )10) Hoàng-Nam
11) Vũ-Nhân ( K 3 Brest học lại )12) Hoàng-Văn-Nhân
13) Bùi-Huy-Phong ( Thủ-Khoa )14) Lê-Thuần-Phong
15) Nguyễn-Văn-Tần ( Thủ-Khoa CK )16) Nguyễn-Quang-Tộ
17) Nguyễn-Văn-Tường ( CK )18) Phan-Tự-Trọng
19) Bùi-Ðức-Trọng20) Phạm-Mạnh-Tuân
21) Nguyễn-Trí-Tuệ
– Các khóa do Hải-Quân Pháp trực-tiếp huấn-luyện tại BREST:
Trường Hải-Quân Pháp nằm trên một ngọn đồi thuộc thành phố Brest. Mặt tiền nhìn ra biển Ðại-Tây-Dương. Trường luôn luôn có 2 khóa, một khóa đàn anh và một khóa đàn em. Mỗi khóa có chừng 100 Sinh-Viên thụ-huấn, trong số đó hầu hết là người Pháp. Thời-gian thụ-huấn từ 20 tháng đến 2 năm. Các môn học chính trong chương-trình gồm có:
Toán học Ðại-Cương, Lượng-Giác Không-Gian, Vận-Chuyển thực-hành và lý-thuyết, Thiên-Văn, Khí-Tượng, Hàng-Hải Cận-Duyện Viễn-Duyên, Kiến-Trúc Chiến Hạm, Tầu Ngầm, Hải-Pháo, Ðiện Lý-Thuyết và Kỷ-Nghệ, các loại Ðộng-Cơ nỗ và Diesel, các loại máy điện-tử dùng để quan-sát không-gian, máy Sonar, Sondeur
( Fathometer ), Radar, máy bay, thực-tập phi-hành, Căn-Bản Quân-Sự và Vũ-Khí. Hàng tháng đều có chuyến đi thực-tập ngắn hạn trên biển.
Giai-đoạn 1 của khóa học là một năm, trước khi qua giai-đoạn 2 là thời-gian đi nghỉ hè. Trước khi được nghỉ hè là phải một chuyến viễn-du qua các quốc-gia lân cận rồi trở về Brest. Dịp nghĩ hè cũng là lúc khóa đàn anh mãn khóa, nhà trường lại tiếp nhận thêm khóa mới. Sau kỳ nghĩ hè vào học giai-đoạn 2 là trở thành Sinh-Viên đàn anh, cũng có những trò chơi huấn-nhục cho đàn em theo truyền thống của trường Sĩ-Quan Hải Quân. Mãn khóa các tân Sĩ-Quan với cấp-bậc Thiếu-Uý trên vai, phải một chuyến hải-hành viễn-du kéo dài nhiều tháng, sau chuyến đi cuối cùng này là hồi-hương.
  • Khóa 1 Brest:
Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng tuyển khóa 1: Ngành Chỉ-Huy: Nguyễn-Văn-Duyên, Nguyễn-Tân, Ðặng-Cao-Thăng, Vương-Hữu-Thiều, Nguyễn-Vân, Nguyễn-Ðức-Vân.
  • Ngành Cơ-Khí: Nguyễn-Gia-Ðịnh.
  • Ngành Bác-Sĩ: Nguyễn-Văn-Ðăng, Ðặng-Tất-Khiêm, Dương-Hồng-Mô, Phạm
Minh-Nghĩa, Trần-Ngươn-Phiêu, Phạm-Vận.
– Ngành Hành-Chánh Tài-Chánh: Ðổ-Ðăng-Công, Phạm-Trung-Giám, Ðặng-Văn-Tất.
Ngành Chỉ-Huy và Cơ-Khí khai-giảng vào tháng 10 năm 1952 tại Brest, tất cả rời khỏi VN bằng phi-cơ đến phi-trường Orly vào tháng 09 năm 1952. Mãn khóa vào tháng 06 năm 1954. Trở về nước vào tháng 04 năm 1955, tính ra phải mất 2 năm 6 tháng mới trở lại quê-hương. Sau khi mãn khóa các tân Sĩ-Quan còn đi hải-hành một chuyến dài vòng quanh thế-giới mất 8 tháng trên Tuần-Dương-Hạm JEANNE D’ARC. Khóa 1 Brest có một vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Ðặng-Cao-Thăng, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Hải-Quân Vùng 4 Sông-Ngòi tại Cần-Thợ
Danh-Sách Khoá 1 Brest:
1) Nguyễn-Văn-Duyên
  1. Nguyễn-Tân
3) Ðặng-Cao-Thăng4) Vương-Hữu-Thiều
5) Nguyễn-Vân6) Nguyễn-Ðức-Vân
7) Nguyễn-Gia-Ðịnh ( CK )
  • Khóa 2 Brest:
Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 2: Ngành Chỉ-Huy: Vũ-Xuân-An, Dư-Trí-Hùng, Nguyễn-Kim-Lượng, Hồ-Ngọc-Ngà, Phương-Xuân-Nhàn, Trịnh-Xuân-Phong, Nguyễn-Ngọc-Quỳnh, Nguyễn-Tân ( từ K1 học lại, khi ra trường xin ở lại Pháp ), Ðinh-Gia-Tường.
  • Ngành Cơ-Khí: Ú-Văn-Ðức, Bùi-Văn-Lễ, Bùi-Tiến-Rũng.
Khóa 2 Brest nhập-trường cuối tháng 09 năm 1953. Trong thời-gian đi thực tập thì Sinh-Viên Dư-Trí-Hùng và Ðinh-Gia-Tường đi trên Tuần-Dương-Hạm JEANNE D’ARC, các Sinh-Viên khác thực-tập trên Hạm-Ðội Ðịa-Trung-Hải. Khóa 2 Brest về nước đầu năm 1956, hai Sĩ-Quan Phương-Xuân-Nhàn và Ðinh-Gia-Tường sau khi phục-vụ được 1 năm thì vượt-tuyến ra Bắc theo Cộng-Sản năm 1957.
Cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975, cấp-bậc cao nhất của các vị thuộc khóa 2 Brest là Ð/Tá.
Danh-Sách Khoá 2 Brest:
1) Vũ-Xuân-An2) Ú-Văn-Ðức ( CK )
3) Dư-Trí-Hùng4) Bùi-Văn-Lễ ( CK )
5) Nguyễn-Kim-Lượng6) Hồ-Ngọc-Ngà
7) Phương-Xuân-Nhàn8) Trịnh-Xuân-Phong
9) Nguyễn-Ngọc-Quỳnh10) Bùi-Tiến-Rũng ( CK )
11) Nguyễn-Tân ( K1 học lại )12) Ðinh-Gia-Tường
– Khóa 3 Brest:
Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 3: – Ngành Chỉ-Huy: Phạm-Cừ, Nguyễn-Quang-Dật, Nguyễn-Văn-Khánh, Ðỗ-Kiểm, Vũ-Nhân, Lê-Phụng, Phạm-Văn-Sanh, Bùi-Hữu-Thư, Vũ-Tư-Trực, Trịnh-Quang-Xuân.
  • Ngành Cơ-Khí: Ðặng-Ðình-Hiệp, Nguyễn-Ngọc-Oánh.
Khóa 3 Brest nhập-trường cuối tháng 09 năm 1954, sau khi mãn giai-đoạn1 thì Sinh-Viên Phạm-Cừ và Vũ-Nhân hồi-hương, Sinh-Viên Nguyễn-Văn-Khánh bỏ dở việc thụ-huấn và hồi-hương vì sức khỏe. Riêng Sinh-Viên Vũ-Tư-Trực cũng hồi-hương sau năm thứ 1 và chuyển ngành Bộ-Binh, bị chết vì tại nạn tại trường Thủ-Ðức. Khóa 3 Brest mãn khóa hồi-hương toàn bộ cuối năm 1956.
Cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975, cấp-bậc cao nhất của các vị thuộc khóa 3 Brest là Ð/Tá. Trong số các vị Ð/Tá đảm-nhiệm các chức-vụ cao như: HQ Ð/Tá Ðỗ-Kiểm, Tham-Mưu Phó Hành-Quân BTL/HQ. HQ Ð/Tá Trịnh-Quang-Xuân là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Hải-Quân Vùng 3 Sông-Ngòi tại Long-Bình.
Danh-Sách Khoá 3 Brest:
1) Phạm-Cừ2) Nguyễn-Quang-Dật
3) Ðặng-Ðình-Hiệp ( CK )4) Nguyễn-Văn-Khánh
5) Ðỗ-Kiểm6) Vũ-Nhân
7) Nguyễn-Ngọc-Oánh ( CK )8) Lê-Phụng
9) Phạm-Văn-Sanh10) Bùi-Hữu-Thư
11) Vũ-Tư-Trực12) Trịnh-Quang-Xuân
– Khóa 4 Brest:
Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 4: – Ngành Chỉ-huy: Lê-Triệu-Ðẩu, Nguyễn-Ðịch-Hùng, Nguyễn-Kim-Lượng ( từ K 2 bị bệnh trở lại ), Võ-Duy-Ninh.
– Ngành Cơ-Khí: Nguyễn-Tiến-Ích, Trần-Văn-Sơn.
Khóa 4 Brest nhập trường cuối tháng 09 năm 1955, mãn khóa cuối tháng 06 năm 1957.
Từ khóa 1 đến khóa 6 tại Nha-Trang cũng như 4 khóa xuất-thân từ trường SQHQ Pháp tại Brest thì không có đặt tên riêng cho từng khóạ
Danh-Sách Khoá 4 Brest:
1) Lê-Triệu-Ðẩu2) Nguyễn-Ðịch-Hùng
3) Nguyễn-Tiến-Ích ( CK )4) Nguyễn-Kim-Lượng ( K2 học lại )
5) Võ-Duy-Ninh6) Trần-Văn-Sơn ( CK )
– Tên Các Chòm Sao:
Khi chuyển-giao cho Hải-Quân Việt-Nam, ngoài số thứ-tự ra còn có tên riêng của khóạ Mỗi tên tượng-trưng cho một chòm saọ.
Trong Hải-Quân, với biển cả mênh-mông, hải-hành xuyên đại-dương là nghề của chàng. Thời đại văn minh tiến-bộ như hiện nay dù có vệ-tinh theo dõi, nhưng căn-bản của việc định vị-trí trên biển bằng các tinh-tú vẫn phải học, vẫn phải biết đối với các chiến-sĩ áo trắng.Ðó cũng là một niềm vui mà cũng là một nghệ-thuật vừa áp-dụng toán-học cũng như kinh-nghiệm trong ngành hàng-hải. Trong vũ-trụ, ngoài Thái-Dương-Hệ, chúng ta quan-sát thấy có những chòm sao kết-hợp với nhau thành những hình dạng gần như không thay đổi, xuất-hiện trên bầu trời tùy theo ngày giờ và vị-trí của người nhìn. Ðó cũng là những mục-tiêu của chúng ta dùng để xác-định vị-trí con tầu. Theo toán học không-gian, trái đất tạm xem như là trung-tâm điểm của Vũ-Trụ hình cầu. Mặt Trời di-chuyển giáp vòng trên Hoàng-Ðạo ( Ecliptic ) trong thời-gian là 365 ngày 1/4 ( một năm ), đi qua 12 chòm sao nằm dọc theo vòng cung lớn. Các chòm sao này tạo thành 12 con giáp ( Zodiac ) của khoa chiêm-tinh-học Tây-Phương như sau:
  • Bảo-Bình ( Verseau hay Aquarius: từ 21 tháng 01 đến 19 tháng 02 )
  • Song-Ngư ( Poissons hay Pisces: từ 20 tháng 02 đến 20 tháng 03 )
  • Dương-Cưu ( Bélier hay Aries: từ 21 tháng 03 đến 20 tháng 04 )
  • Kim-Ngưu ( Taureau hay Taurus: từ 21 tháng 04 đến 20 tháng 05 )
  • Song-Nam ( Gémeaux hay Gemini: từ 21 tháng 05 đến 21 tháng 06 )
  • Bắc-Giải ( Cancer: từ 22 tháng 06 đến 22 tháng 07 )
  • Hải-Sư ( Lion hay Leo: từ 23 tháng 07 đến 23 tháng 08 )
  • Xử-Nữ ( Vierge hay Vergo: từ 24 tháng 08 đến 22 tháng 09 )
  • Thiên-Xứng ( Balance hay Libra: từ 23 tháng 09 đến 23 tháng 10 )
  • Hổ-Cáp ( Scorpion hay Scorpius: từ 24 tháng 10 đến 22 tháng 11 )
  • Nhân-Mã ( Sagittaire hay Sagittarius: từ 23 tháng 11 đến 21 tháng 12 )
  • Nam-Dương ( Capricorne hay Capricornus:Từ 22 tháng 12 đến 20 tháng 01)
Như trên các chòm sao được xếp thứ-tự ngày tháng theo khoa Tử-Vi Tây- Phương. Ðầu tiên là Bảo-Bình và cuối cùng là Nam-Dương. Tuy nhiên trong Hàng-Hải Thiên-Văn, Hoàng-Ðạo và Xích-Ðạo hợp với nhau một góc nghiêng là 23 độ 27 phút. Hai vòng tròn đó cắt nhau tại 2 điểm ” Gamma ” và ” Gammá “, ta gọi là Xuân-Phân và Thu-Phân. Vòng khởi điểm được tính lúc mặt trời đi từ ” Gamma ” và trở về lại là một năm.
Ngày 21 tháng 03 Dương-Lịch hằng năm là lúc mặt trời đi qua điểm xuất-phát, cũng là vùng có chòm sao Dương-Cưu nên được coi như số 1 và mặt trời mỗi tháng chiếm một cung, khi đi giáp vòng thì đến chòm sao Song-Ngư là số 12. Căn-cứ vào số thứ-tự các chòm sao ở trên để đặt tên cho khóạ
Khóa 7 SQHQ/NT, lúc này vị Tư-Lệnh Hải-Quân Việt-Nam đầu tiên là HQ Th/Tá Lê-Quang-Mỹ. Chỉ-Huy-Trưởng Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân đầu tiên là HQ Ð/Uý Chung-Tấn-Cang.Giám-Ðốc trường SVSQ là HQ Ð/Uý Nguyễn-Ðức-Vân. Tuy nhiên dù Pháp đã chuyển-giao cho HQVN nhưng Giáo-Sư và Huấn-Luyện-Viên vẫn là người Pháp. Ngoại trừ Căn-Bản Quân-Sự và Vũ-Khí-Nhẹ là do Huấn-Luyện-Viên Việt-Nam phụ-trách. Ðến tháng 5 năm 1957 tất cả Sĩ-Quan và Huấn-Luyện-Viên Pháp cuối cùng rút khỏi quân-trường. Khóa 7 được đặt tên Ðệ Nhất Thiên-Xứng đó là chòm sao số 7. Các khóa kế tiếp cứ thế mà tính theo vòng thứ-tự 12 con giáp như trên. Khóa 8 là Ðệ Nhất Hổ-Cáp, khóa 9 là Ðệ Nhất Nhân-Mã và tiếp-tục cho đến Ðệ Nhất Song-Ngự Tiếp-theo là Ðệ Nhị, Ðệ Tam. v.v..
  • Khóa 7: Ðệ Nhất Thiên-Xứng
Tổng số có 46 Sinh-Viên gồm 29 ngành Chỉ-Huy và 17 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 01 năm 1956 thời gian thụ-huấn 20 tháng. Mãn khóa tháng 07 năm 1957 với cấp bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Thiện, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Ð/Tá Nguyễn-Văn-Thiện, Tư-Lệnh V4DH kiêm
( LÐÐ N 213.4 ), kiêm Ðặc-Khu-Trưởng Ðặc-Khu Phú-Quốc. Trong những ngày của tháng 04 năm 1975 tại đảo Phú-Quốc tràn ngập gần 60 ngàn người tị-nạn được các tầu chở đến từ Miền Trung. Trước cảnh hỗn-loạn cướp-bóc hãm-hại trong thành-phần tị-nạn rất phức-tạp đang xảy rạ Tổng Tham-Mưu-trưởng QLVN Cộng-Hòa chỉ-định Ð/Tá Thiện vào chức-vụ Tổng-Trấn Phú-Quốc trong thời-chiến Ð/Tá Thiện được phép kết-án Tử-Hình mà không chờ án-lệnh của tòạ Từ khi nhận được lệnh của trên giao, Ð/Tá Thiện đã thận-trọng và trừng-trị những tên tội-phạm có tang-chứng trong bọn người lợi-dụng tình-thế rối-ren quấy phá đoàn người di-tản, để đem lại an-ninh trật-tự cho đảo Phú-Quốc. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Ðoàn-Văn-Tiếng, cấp-bậc cuối cùng là Tr/Tá.
Danh-Sách Khóa 7:
1) Quản An2) Nguyễn-Hồng-Báu
3) Trần-Công-Bình4) Nguyễn-Văn-Chuyên
5) Nguyễn-Minh-Công6) Hồ-Duy-Duyên
7) Bùi-Xuân-Ðàm8) Lê-Tấn-Ðạt
9) Huỳnh-Kim-Gia10) Trương-Văn-Giỏi
11) Tô-Văn-Hai12) Trịnh-Hòa-Hiệp
13) Nguyễn-Văn-Hoa14) Trịnh-Tiến-Hoàng
15) Nguyễn-Ðức-Huy16) Ðỗ-Quang-Khanh
17) Nguyễn-Trọng-Liêm18) Trần-Vạng-Lợi
19) Nguyễn-Lũy20) Ngô-Quí-Mô
21) Hoàng-Nam ( CK )22) Nguyễn-Hữu-Ngọc
23) Võ-Nghiệp-Phối24) Nguyễn-Văn-Quang
25) Thái-Xuân-Quới26) Nguyễn-Văn-Quỳnh
27) Phạm-Ngọc-Quỳnh28) Nguyễn-Ngọc-Rắc
29) Ðoàn-Danh-Tài30) Nguyễn-Nam-Thanh
31) Nguyễn-Văn-Thiện ( Thủ-Khoa )32) Huỳnh-Duy-Thiệp
33) Nguyễn-Năng-Thông34) Lê-Thành-Thọ
35) Ðoàn-Văn-Tiếng ( Thủ-Khoa CK )36) Phạm-Văn-Tiêu
37) Trần-Văn-Tư38) Nguyễn-Văn-Tòng
39) Lê-Công-Trí40) Trần-Văn-Triết
41) Nguyễn-Kim-Triệu42) Nguyễn-Văn-Tuyên
43) Phạm-Ngọc-Uản44) Lê-Thành-Uyển
45) Hà-Ðắc-Vinh46) Phan-Tấn-Xuân
– Khóa 8: Ðệ Nhất Hổ-Cáp
Tổng số có 50 Sinh-Viên gồm 40 ngành Chỉ-Huy và 10 ngành Cơ-Khí. Nhập trường ngày 06 tháng 01 năm 1958 thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa ngày 01 tháng 04 năm 1960 với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị. Khóa 8 là khóa đầu tiên do Giáo-Sư và Huấn-Luyện-Viên người Việt-Nam hoàn toàn đảm-trách. Sinh-Viên Thủ-khoa là Trịnh-Tiến-Hùng, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là Tr/Tá Trưởng Phòng Ðiều-Huấn BTL/HQ. Sinh-Viên Thủ-Khoa Cơ-Khí là Nguyễn-Văn-Niệm. Người mang cấp-bậc cao nhất của khóa 8 là HQ Ð/Tá Lê-Hữu-Dõng, Chỉ-Huy-Trưởng Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm 99. Hậu-cứ của LL ÐN/99 tại CCHQ Nhà-Bè. Ðây được coi như là lực-lượng tổng trừ-bị của Hải-Quân kể từ khi Phó Ðô-Ðốc Chung-Tấn-Cang là Tư-Lệnh vào cuối tháng 03 năm 1975. Một sự-kiện lịch-sử đó là sự trở về của tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 đầy bi-thương và nước mắt. Ðó là tâm-trạng chung của đa số chúng ta sau ngày mất nước, ra đi trong lúc còn đang kẹt lại vợ con và thân-nhân trong tay địch. Vì tình- cảm gia-đình, từ thiên-đường liều thân vào điạ-ngục với nguồn hy-vọng mong manh để cứu vợ con và người thân. HQ Tr/Tá Trần-Ðình-Trụ cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Tr/Tá Tư-Lệnh-Phó V5/DH tại Năm-Căn. Ðêm 29 tháng 04 năm 1975 đã theo đoàn tầu HQVN rời bến Bạch-Ðằng ra khơi tập-trung tại vùng biển Côn-Sơn. Sáng sớm ngày 01 tháng 05 năm 1975 đoàn tầu được lệnh khởi-hành trực-chỉ đi Phi-Luật-Tân. Sau 7 ngày đêm trên biển đoàn tầu bắt đầu vào hải-phận Phi-Luật-Tân. Một buổi lể hạ Quốc-Kỳ VNCH trước khi vào hải-cảng Subic đã diễn ra trên các chiến-hạm trong cảnh xúc-động ngậm ngùi, có nhiều người không cầm được nước mắt đã bậc khóc. Sau đó tất cả mọi người được chuyển sang những thương-thuyền lớn của Hoa-Kỳ đã đậu sẳn ở đây. Ðoàn thương- thuyền khởi-hành đi Guam. Sáng ngày 13 tháng 05 năm 1975 đến nơi nhập vào trại ty.-nạn tại Guam, trại này có khả năng chứa hàng trăm ngàn ngư&á ^? giải-quyết vấn-đề cho những người có thân-nhân còn kẹt lại tại quê nhà mà muốn trở về. Sau thời-gian đấu-tranh bằng nhiều hình-thức như tuyệt-thực bất bạo-động cũng như bạo-động. Thiếu-Tướng Herbert xin phép Washington quyết-định chấp-thuận cấp tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 có trọng-tải trên 10.000 tấn dài 140 m do HQ Tr/Tá Trần-Ðình-Trụ làm Thuyền-Trưởng cùng với Thủy-Thủ-Ðoàn hoàn toàn do các anh em Sĩ-Quan, Hạ-Sĩ-Quan và Ðoàn-Viên HQVN/CH đảm trách để đưa 1.652 người từ Guam trở về Việt-Nam. Tr/Tá Trụ chỉ định anh Nguyễn-Văn-Phước làm Thuyền-Phó, anh Trần-Cao-Khải làm Cơ-Khí-Trưởng, anh Vương-Thế-Tuấn làm Trưởng-Ban Hải-Hành với sự phụ-tá có các HSQ/Giám-Lộ như anh Nguyễn-Văn-Tòng và Trần-Văn-Nở làm Navigator phụ-trách hàng-hải thiên-văn, anh Hoàng-Công-Minh làm Trưởng Ban Vận-Chuyển, anh Phạm-Ngọc-Lộ phụ-trách Tiếp-Liệu và anh Nguyễn-Văn-Ðàng phụ-trách y-tế. Ðúng 08 giờ sáng ngày 15 tháng 10 năm 19 75 mọi người muốn trở về được lần lượt đưa xuống tầu. Ðúng 12 giờ 45 ngày 16 tháng 10 năm 1975 tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 rời đảo Guam và khởi-hành về Việt-Nam. Chuyến hải-hành tuy có lúc gặp thời-tiết xấu, có một trường hợp chết người đó là bà Nguyễn-Thị-Nại quá già yếu bị chết vì kiệt-sức suốt mấy ngày nay không ăn uống được. Thi thể của bà được thủy-tán ngay sau đó. Ðây cũng có người suy-đoán sự trả nợ của con tầu này khi nó ra khơi, đang di-chuyển trên sông Saigòn ngày 30 tháng 04 năm 1975 lúc ngang qua khu Rừng-Sát bị Việt-Cộng phục-kích từ bờ gây thương-vong cho nhà văn Chu-Tử. Tuy nhiên lần này tầu đã được Thủy-Thủ-Ðoàn lèo lái từ Guam về đến Vũng-Tầu sau 9 ngày lênh-đênh trên biển. Ðúng 08 giờ sáng ngày 25 tháng 10 năm 1975 tầu thả neo tại Vũng-Tầu. Sau đó Việt-Cộng ra lệnh tầu tiếp-tục trực-chỉ đi Nha-Trang và đã thả neo tại vịnh Cầu-Ðá lúc 10 giờ sáng ngày 27 an- toàn, bỏ tầu lại cho Việt-Cộng để rồi lần lượt Thủy-Thủ-Ðoàn bị phân loại và đi tù. Riêng phá e;n-Ðình-Trụ đã bị Việt-Cộng lưu-đày qua các nhà tù từ Nam ra Bắc rồi trở vào Nam. Cho đến ngày 13 tháng 02 năm 1988 được ra tù từ trại Hàm-Tân.Ngày 13 tháng 12 năm 1991 được ra đi định-cư tại Hoa-Kỳ theo diện HO cùng với vợ con.
Danh-Sách Khoá 8:
1) Bùi-Ðức-Ân2) Phạm-Duy-Cần
3) Trần-Nhật-Chinh4) Lưu-Chuyên
5) Bửu-Diên6) Nguyễn-Văn-Dinh
7) Lê-Hữu-Dỏng8) Lê-Nghiêm-Dũng
9) Bùi-Xuân-Ðàm10) Ðinh-Vĩnh-Giang
11) Nguyễn-Ngọc-Hà12) Trần-Văn-Hản
13) Lê-Công-Hảo14) Trần-Ðình-Hoà
15) Võ-Văn-Huệ16) Trịnh-Tiến-Hùng ( Thủ-Khoa )
17) Tôn-Thất-Hiệu18) Trần-Kim-Khôi
19) Nguyễn-Ngọc-Khôi20) Tôn-thất-Kỳ
21) Nguyễn-Thái-Lai22) Mai-Mộng-Liển
23) Phạm-Ứng-Luật24) Võ-Trọng-Lưu
25) Hồ-Quang-Minh26) Lê-Huy-Ngân
27) Nguyễn-Văn-Nhựt28) Nguyễn-Văn-Niệm ( Thủ-Khoa CK )
29) Nguyễn-Văn-Pháp30) Liên-Phong
31) Nguyễn-Văn-Phước32) Ðoàn-Văn-Quảng
33) Lê-Hữu-Quýnh34) Tôn-Thất-Sanh
35) Nguyễn-Thế-Sinh36) Nguyễn-Công-Tâm
37) Trương-Thanh-Tân38) Hoàng-Thế-Thái
39) Tạ-Quang-Thành40) Lý-Thăng
41) Phạm-Thọ42) Nguyễn-Văn-Thọ
43) Nguyễn-Minh-Thơ44) Lê-Thương
45) Nguyễn-Viết-Tiến46) Trần-Ðình-Trụ
47) Nguyễn-Duy-Trại48) Mai-Trọng-Truật
49) Nguyễn-Thành-Út50) Nguyễn-Tường-Yên
– Khóa 9: Ðệ Nhất Nhân-Mã
Tổng số có 38 Sinh-Viên gồm 29 ngành Chỉ-huy và 09 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 03 năm 1959 thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa tháng 05 năm 1961 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Hà-Ngọc-Lương, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Tr/Tá Hà-Ngọc-Lương, Trưởng-Khối Văn-Hóa-Vụ Trung-Tâm Huấn-luyện Nha-trang. Ngày thành-phố Nha-Trang di-tản, Tr/Tá chạy vào chạy ra cố sức thuyết-phục vợ. Tr/Tá Lương chở vợ con từ cư-xá Lê-Văn-Duyệt vào tạm-trú tại phòng làm việc của Văn-Hóa-Vụ Trưởng. Vào phút chót vợ Tr/Tá Lương thay đổi ý-kiến và quyết-định không chịu đi. Biết không thể nào sống được với Cộng-Sản nên Tr/Tá Lương đã hốt-hoảng tự-sát cùng vợ và 5 con. Xác của 7 người được một số Hạ-Sĩ-Quan ở lại trong đó có Tr/S Tô-Thừa đem đào huyệt chôn ngay tại bãi cát bên trái Công-Viên Trần-Hưng-Ðạọ Mấy tháng sau thân-nhân của gia-đình bà Lương trở về và cải-táng. Sự việc trên gây bàng-hoàng và xúc-động cho toàn quân-chủng Hải-Quân. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí của khóa 9 là Mai-Văn-Hoa, cấp-bậc sau cùng là Trung-Tá. Người mang cấp-bậc cao nhất của khóa 9 là HQ Ð/Tá Nguyễn-Hữu-Xuân Tư-Lệnh-Phó Vùng 3 Sông-Ngòi.
Danh-Sách Khoá 9:
1) Ðặng-Mạnh-Am2) Trần-Thúy-Bách
2) Hồ-Ngọc-Báu4) Trần-Ðức-Cử
5) Trần-Văn-Ðáo6) Hồ-Ðấu
7) Nguyễn-Ðình-Ðiều8) Tôn-Thất-Ðôn
9) Võ-Tấn-Ðời10) Nguyễn-Hữu-Ðức
11) Nguyễn-Phước-Ðức12) Phạm-Ngọc-Gia
13) Ong-Kim-Hên14) Lê-Tấn-Hiển
15) Mai-Văn-Hoa ( Thủ-Khoa CK )16) Lê-Văn-Huấn
17) Nguyễn-Quang-Hùng18) Phan-Tấn-Hưng
19) Nguyễn-Ðình-Hùng20) Trần-Hương
21) Bùi-Trọng-Kim22) Hà-Ngọc-Lương ( Thủ-Khoa )
23) Nguyễn-Văn-Lương24) Nguyễn-Văn-Nhượng
25) Hà-Thúc-Phát26) Trần-Bá-Phước
27) Lê-Văn-Quế28) Nguyễn-Công-Tâm
29) Trần-Văn-Tâm30) Lê-Văn-Thì
31) Nguyễn-Ngọc-Tính32) Nguyễn-Thành-Tính
33) Lê-Xuân-Thu34) Trần-Quốc-Tuấn
35) Phan-Tử-Ty36) Tăng-Hồng-Vân
37) Dương-Hồng-Võ38) Nguyễn-Hữu-Xuân
– Khóa 10: Ðệ Nhất Nam-Dương
Tổng số có 55 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường tháng 07 năm 1960 thời gian huấn-luyện 2 năm. Ra trường ngày 14 tháng 07 năm 1962 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lê-Bá-Thông, cấp-bậc sau cùng Trung-Tá. Ðầu năm 1974 HQ Tr/Tá Lê-Văn-Thự Hạm-Trưởng HQ 16 trực-tiếp tham-dự trận hải-chiến Hoàng-Sạ
Danh-Sách Khoá 10:
1) Hồ-Tấn-Anh2) Vương-Ðắc-Ân
3) Lê-Văn-Bình4) Nguyễn-Ðức-Bổng
5) Huỳnh-Hữu-Cầu6) Nguyễn-Thành-Công
7) Vũ-Quốc-Công8) Bùi-Tân-Cương
9) Võ-Hữu-Danh10) Hà-Hiếu-Diệp
11) Lưu-Trọng-Ða12) Trần-Thanh-Ðiền
13) Nguyễn-Phước-Ðức14) Hoàng-Hà
15) Nguyễn-Hải16) Nguyễn-Văn-Hào
17) Ngô-Thế-Hiển18) Trần-Tiến-Hùng
19) Trần-Nam-Hưng20) Trần-Thiện-Hữu
21) Nguyễn-Tuấn-Khanh22) Ðỗ-Thế-Khải
23) Nguyễn-ngọc-Khải24) Bùi-Hùng-Khoát
25) Trần-Ðình-Kỳ26) Lê-Như-Linh
27) Phạm-Thành-Long28) Nguyễn-Tri-Mai
29) Lê-Văn-Ngọc30) Nguyễn-Ngọc
31) Nguyễn-Ðại-Nhơn32) Phạm-Thành-Nhơn
33) Nguyễn-Hữu-Phú34) Trần-Bá-Phước
35) Ngô-Tấn-Quanh36) Trần-Công-Quốc
37) Lê-Văn-Rạng38) Phạm-Ðình-San
39) Hoàng-Minh-Tâm ( Cấn-Văn-Tâm )40) Trần-Ngọc-Thạch
41) Nguyễn-Văn-Thái42) Ðinh-Tuấn-Thành
43) Huỳnh-Ngọc-Thành44) Dương-Bá-Thế
45) Phạm-Ðỗ-Thịnh46) Lưu-Phú-Thọ
47) Lê-Bá-Thông ( Thủ-Khoa )48) Nguyễn-Ngọc-Thông
49) Trần-Mích-Thùy50) Lê-Văn-Thự
51) Nguyễn-Mạnh-Trí52) Nguyễn-Quốc-Trị
53) Châu-Văn54) Ðinh-Tế-Vũ
55) Phan-Ngọc-Xuân
– Khóa 11: Ðệ Nhất Bảo-Bình
Tổng số 82 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường 01.09.1961, thời gian
thụ-huấn 18 tháng. Ra trường ngày 14.04.1963 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Quang-Thiệu. Ðầu năm 1974 HQ Tr/Tá Vũ-Hữu-San Hạm-Trưởng HQ 4 và HQ Tr/Tá Phạm-Trọng-Quỳnh Hạm-Trưởng HQ 05 trực-tiếp tham-dự trận hải-chiến Hoàng-Sạ
Danh-Sách Khóa 11:
1) Nguyễn-A2) Phạm-Duy-Anh
2) Nguyễn-Văn-Anh4) Nguyễn-Phú-Bá
5) Trần-Hữu-Bân6) Trần-Ngọc-Bảo
7) Hồ-Ngọc-Báu8) Hoàng-Ðình-Báu
9) Võ-Văn-Bảy10) Nguyễn-Hoài-Bích
11) Trần-Ngọc-Bích12) Trần-Ðình-Bình
13) Trần-Ðỗ-Cẩm14) Lê-Thượng-Chiêu
15) Lưu-Lương-Cơ16) Nguyễn-Văn-Cự
17) Hồ-Ðắc-Cung18) Hoàng-Dần
19) Ðặng-Diệm20) Trần-Thế-Diệp
21) Trương-Văn-Ðăng22) Trương-Quí-Ðô
23) Nguyễn-Tấn-Ðơn24) Nguyễn-Châu-Giám
25) Phan-Tứ-Hải26) Trần-Trọng-Hải
27) Phạm-Văn-Hàm28) Trần-Văn-Hoa-Em
29) Lê-Văn-Huê30) Ðinh-Mạnh-Hùng
31) Phạm-Văn-Hưng32) Nguyễn-Xuân-Huy
33) Nguyễn-Kim-Khánh34) Trần-Hữu-Khánh
35) Lý-Anh-Kiệt36) Võ-Duy-Kỷ
37) Nguyễn-Xuân-Lang38) Lê-Quang-Lập
39) Nguyễn-Văn-Lộc40) Lê-Kim-Lợi
41) Vĩnh-Lợi42) Nguyễn-Ngọc-Long
43) Trần-Ðình-Liệu44)Nguyễn-Ngọc-Luân
45) Ðặng-Vĩnh-Mai46) Hùa-Hồng-Minh
47) Phạm-Văn-Minh48) Lê-Thành-Nam
49) Mai-Quang-Nẫm50) Nguyễn-Nghĩa
51) Nguyễn-Nguyên52) Nguyễn-Văn-Ơn
53) Ngô-Tấn-Quanh ( K10 học lại )54) Võ-Văn-Quợt
55) Lê-Văn-Quí56) Nguyễn-Ngọc-Quyên
57) Phạm-Trọng-Quỳnh58) Trương-Hữu-Quýnh
59)Phạm-Ðức-Riễn60) Nguyễn-Thanh-Sắc
61)Vũ-Hữu-San62) Dương-Quang-San
63) Nguyễn-Văn-Tánh64) Nguyễn-Minh-Thành
65) Trương-Ngọc-Thành66) Trịnh-Ðình-Thiện
67) Trần-Quang-Thiệu ( Thủ-Khoa )68) Trương-Văn-Thịnh
69) Nguyễn-Ngọc-Thông70) Võ-Quang-Thủ
71) Phan-Thành-Thuận72) Phạm-Văn-Thụy
73) Phan-Lạc-Tiếp74) Nguyễn-Văn-Tính
75) Nguyễn-Cao-Toàn76) Nguyễn-Chí-Toàn
77) Vũ-Bá-Trạch78) Trần-Văn-Trung
79) Nguyễn-Tường80) Bùi-Quang-Vinh
81) Ngô-Xuân-Ý82) Chu-Bá-Yến
– Khóa 12: Ðệ Nhất Song-Ngư
Tổng số 103 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường ngày 13 tháng 08 năm 1962, thời gia thụ-huấn 18 tháng. Ra trường tháng 03 năm 1964 với cấp Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Trọng-Ngà. Ðầu năm 1974 HQ Th/Tá Ngụy-Văn-Thà Hạm-Trưởng HQ 10 hy-sinh trong trận hải-chiến Hoàng-Sa được truy-thăng cố Tr/Tá.
Danh-Sách Khoá 12:
1) Trần-Ngọc-Anh2) Nguyễn-Ðình-Ấp
3) Trần-Văn-Ba4) Lê-Như-Bái
5) Nguyễn-Văn-Bảo6) Nguyễn-Ban
7) Vũ-Văn-Bang8) Nguyễn-Hoàng-Be
9) Nguyễn-Văn-Bé10) Lê-Van-Bình ( K 10 học lại )
11) Lê-Văn-Cát12) Nguyễn-Văn-Căn
13) Lê-Trọng Cận14) Nguyễn-Phước-Chắc
15) Lê-Viêm-Côn16) Nguyễn-Văn-Danh
17) Nguyễn-Văn-Ðăng18) Ong-Văn-Ðào
19) Trần-Thanh-Ðào20) Lê-Phương-Ðăng
21) Nguyễn-Khánh-Ðông22) Nguyễn-Ngọc-Giang
23) Nguyễn-Ngọc-Gia24) Nguyễn-Ngọc-Hà
25) Nguyễn-Văn-Hiền26) Ngô-Thế-Hiển ( K10 học lại )
27) Nguyễn-Văn-Hoa28) Võ-Duy-Hội
29) Ðoàn-Ngọc-Hùng30) Nguyễn-Hữu-Hùng
31) Trần-Thiện-Hữu ( K 10 học lại )32) Nguyễn-Văn-Hy
33) Nguyễn-Gia-Kiên34) Nguyễn-Duy-Khanh
35) Triệu-Nguyễn-Khâm36) Ngô-Khuây
37) Nguyễn-Tiến-Lan38) Nguyễn-Thế-Lang
39) Hồ-Lâm40) Nguyễn-Ðình-Lâm
41) Ðỗ-Trọng-Lễ42) Nguyễn-Khoa-Lô
43) Phạm-Ngọc-Lộ44) Nguyễn-Lộc
45) Nguyễn-Thiện-Lực46) Nguyễn-Văn-Minh
47) Nguyễn-Gia-Nam48) Trần-Trọng-Ngà ( Thủ-Khoa )
49) Huỳnh-Tấn-Nhân50) Lê-Huệ-Nhi
51) Phan-Hữu-Niệm52) Nguyễn-Khương-Ninh
53) Trương-Ðình-Ninh54) Trần-Văn-Phát
55) Hồ-Tấn-Phát56) Nguyễn-Ða-Phúc
57) Trương-Văn-Phương58) Nguyễn-Tạ-Quang
59) Nguyễn-Hưng-Quảng60) Nguyễn-Duy Quấc
61) Văn-Trung-Quân62) Trần-Công-Quốc
63) Trần-Ðình-Qúy64) Ngô-Sanh
65) Ngô-Văn-Sơn66) Nguyễn-Sỉ
67) Phạm-Văn-Tạo68) Trần-Văn-Tâm
69) Võ-Thành-Tâm70) Khúc-Tánh
71) Ngụy-Văn-Thà72)Trần-Ngọc-Thạch ( K 10 học lại )
73) Ðặng-Hữu-Thân74) Ðỗ-Công-Thành
75) Lê-Tấn-Thành76) Võ-Ngọc-Thành
77) Hà-Tấn-Thể78) Nguyễn-Trí-Thi
79) Nguyễn-Thìn80) Nguyễn-Văn-Thiện
81) Phạm-Ðình-Thiện82) Nguyễn-Tấn-Thơ
83) Nguyễn-Trung-Thiều84) Trần-Hữu-Thu
85) Lê-Ðức-Thu86) Quách-Thuận
87) Nguyễn-Thanh-Thủy88) Hoàng-Ngọc-Trai
89) Lê-Triều90) Lê-Tấn-Triệu
91) Nguyễn-Kim-Trọng92) Nguyễn-Chí-Trung
93) Võ-Văn-Trung94) Ðỗ-Trừ
95) Lê-Cao-Trực96) Nguyễn-Văn-Tư
97) Nguyễn-Thiện-Từ98) Hà-Quang-Tự
99) Châu-Ngọc-Tuấn100) Ðỗ-Viết-Viễn
101) Trần-Mạnh-Việt102) Ðoàn-Quang-Vũ
103) Lê-Văn-Xuân
– Khóa 13: Ðệ Nhị Dương-Cưu
ngày 22 tháng 12 năm 1962. Các Sĩ-Quan hiện-dịch đó là: Th/Úy CB Hoàng-Trọng-Biểu, Th/Úy CB Nguyễn-Hồng-Diệm, Th/Úy CB Nguyễn-Duy-Long, Th/Úy CB Phùng-Gia-Mùi, Th/Úy CB Nguyễn-Như-Phú, Th/Úy CB Hoàng-Ðình-Thanh và Th/Úy CB Nguyễn-Ðức-Thu. Khi khóa 13 ra trường thì 7 Sĩ-Quan trên cũng đến ngày thăng cấp HQ Tr/Úy hiện-dịch và đầu năm 1965 thì Nghị-Ðịnh được ban hành.
Danh-Sách Khoá 13:
1) Nguyễn-Văn-Anh2) NguyễnAn
3) Phạm-Ngọc-Ấn4) Ðào-Tấn-Bách
5) Thùy-Trinh-Bạch6) Hoàng-Xuân-Bái
7) Dương-Văn-Bang8) Nguyễn-Văn-Bào
9) Nguyễn-Thụy-Bích10) Nguyễn-Xuân-Biên
11) Hoàng-Trọng-Biểu ( K16 Ðà-Lạt )12) Nguyễn-Mạnh-Bình
13) Lê-Văn-Cảnh14) Phạm-Gia-Chính ( Thủ-Khoa )
15) Nguyễn-Hoàng-Chương16) Nguyễn-Hồng-Diệm ( K16 Ðà-Lạt )
17) Lê-Tiến-Diện18) Nguyễn-Dinh
19) Nguyễn-Thụy-Ðào20) Nguyễn-Ðăng-Ðốm
21) Trương-Hoàng-Ðông22) Nguyễn-Minh-Ðức
23) Ung-Văn-Ðức24) Ðặng-Vũ-Hạ
25) Võ-Ðức-Hà26) Nguyễn-Văn-Hải
27) Bùi-Tiến-Hoàn28) Hồ-Ðắc-Hậu
29) Từ-Thiện-Hay30) Hoàng-Hiền
31) Nguyễn-Hiệp-Hoài32) Phi-Ngọc-Khánh
33) Phạm-Hữu-Khoa34) Ðặng-Phước-Kiếm
35) Nguyễn-Tấn-Kiên36) Nguyễn-Công-Anh-Kiệt
37) Nguyễn-Ðăng-Lạc38) Hoàng-Trí-Lễ
39) Trần-Ngọc-Liên40) Nguyễn-Duy-Long
41) Võ-Công-Mạnh42) Phùng-Gia-Mùi ( K16 Ðà-Lạt )
43) Nguyễn-Văn-Nghiã44) Tôn-Thất-Nghiã
45) Lê-Ðình-Ngiệp46) Trương-Trung-Nguyên
47) Phạm-Văn-Phấn48) Nguyễn-Xuân-Phô
49) Nguyễn-Như-Phú ( K16 Ðà-Lạt )50) Hạ-Thành-Phúc
51) Lại-Tích-Phúc52) Lê-Văn-Phùng
53) Vũ-Xuân-Phương54) Trương-Văn-Quí
55) Nguyễn-Văn-Quyền56) Nguyễn-Văn-Sâm
57) Trần-Minh-Sĩ58) Nguyễn-Gia-Song
59) Nguyễn-Hữu-Sử60) Huỳnh-Quang-Sửu
61) Ðỗ-Hữu-Tài62) Hoàng-Ðình-Tân
63) Nguyễn-Văn-Tân64) Nguyễn-Quang-Thái
65) Hoàng-Ðình-Thanh ( K16 Ðà-Lạt )66) Nguyễn-Văn-Thắng
67) Phạm-Thành68) Huỳnh-Ngọc-Thành
69) Nguyễn-Hữu-Thoại70) Ðoàn-Trọng-Thông
71) Lê-Ngọc-Thu72) Nguyễn-Ðình-Thu
73) Nguyễn-Ðức-Thu ( K16 Ðà-Lạt )74) Dương-Duy-Thuần
75) Ninh-Ðức-Thuận76) Nguyễn-Văn-Thuận
77) Nguyễn-VănThuật78) Lê-Văn-Thương
79) Lê-Hữu-Thương80) Lâm-Ngươn-Tốt
81) Trần-Thế-Tráng82) Mai-Văn-Trị
83) Bùi-Ðức-Tu84) Nguyễn-Văn-Tùng
85) Trần-Thanh-Tùng86) Phan-Vinh
87) Trần-Như-Ý
Khoá 14: Ðệ Nhị Kim-Ngưu
Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trương-Minh-Hoàng. Sinh-Viên Thủ-Khoa Cơ-Khí là Trịnh-Long-Hải.
Danh-Sách Khoá 14 : ( còn bổ-túc )
1) Phó-Thái-An2) Trần-Quốc-Bá
3) Nguyễn-Bê4) Trịnh-Thanh-Bình
5) Trần-Văn-Căn6) Lê-Ngọc-Cảnh
7) Lê-Trọng-Chúng8) Lê-Văn-Chuộng
9) Lê-Quang-Chương10) Nguyễn-Văn-Cung
11) Nguyễn-An-Cường12) Trần-Quốc-Cường
13) Nguyễn-Thành-Danh14) Phạm-Văn-Diên
15) Phạm-Quang-Ðạt16) Phạm-Mạnh-Ðề
17) Ngô-Ngọc-Ðiệp18) Ðặng-Văn-Ðỉnh
19) Ninh-Duy-Ðịnh20) Nguyễn-Ðăng-Ðóm ( K13 học lại )
21) Nguyễn-Văn-Ðơ22) Lê-Ðơn
23) Nguyễn-Văn-Ðông24) Nguyễn-Văn-Ðồng
25) Vũ-Trọng-Dụng26) Lê-Tất-Dũng
27) Phạm-Văn-Giác28) Nguyễn-Hải
27) Nguyễn-Tiền-Hải30) Tống-Phước-Hải
31) Trịnh-Long-Hải ( Thủ-Khoa CK )32) Trương-Công-Hải
33) Nguyễn-Tâm-Hàn34) Trương-Minh-Hoàng ( Thủ-Khoa )
35) Phan-Như-Hoàng36) Nguyễn-Văn-Hồng
37) Phạm-Văn-Hồng38) Ðoàn-Trọng-Hiệp
39) Nguyễn-Mạnh-Hùng40) Ngô-Trọng-Hùng
41) Nguyễn-Thế-Hoà42) Bùi-Khắc-Kỳ
43) Nguyễn-Văn-Kỳ44) Trần-Cao-Khải
45) Trần-Thanh-Khải46) Lâm-Thành-Lực
47) Trần-Ngọc-Linh48) Nguyễn-Hữu-Lý
49) Hoàng-Công-Minh50) Nguyễn-Công-Minh
51) Lê-Văn-Minh52) Lê-Công-Mừng
53) Nguyễn-Mỹ54) Hoàng-Ðại-Nhân
55) Nguyễn-Thanh-Phong55) Võ-Tấn-Phước
57) Huỳnh-Công-Phương58) Phạm-Văn-Diên
59) Phan-Văn-Phương60) Nguyễn-Ðức-Quang
61) Bùi-Tiết-Quý62) Lê-Văn-Quý
63) Võ-Văn-Quyền64) Ðặng-Hữu-Quyết
65) Bùi-Văn-Sang66) Huỳnh-Ái-Tân
67) Ðoàn-Minh-Tấn68) Trầm-Hữu-Tạo
69) Nguyễn-Văn-Tiếng70) Ðỗ-Sĩ-Thạc
71) Phùng-Học-Thông72) Văn-Trung-Thu
73) Dương-Duy-Thuần74) Trần-Minh-Thuận
75) Trần-Mạnh-Thường76) Mai-Văn-Toàn
77) Nguyễn-Bá-Trác78) Nguyễn-Hữu-Trang
79) Tăng-Văn-Trâm80) Ðinh-Ngọc-Tri
81) Nguyễn-Minh-Tú82) Nguyễn-Hoàng-Tuấn
83) Lê-Anh-Tuấn84) Tống-Khắc-Tuấn
85) Trần-Minh-Tuệ86) Nguyễn-Thành-Tư
87) Phạm-Văn-Ty88) Võ-Văn-Tỷ
– Khóa 15: Ðệ Nhị Song-Nam
Tổng số có 108 Sinh-Viên gồm 88 ngành Chỉ-Huy và 20 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 11 năm 1964. Mãn khóa vào tháng 07 năm 1966 với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Thành-Lộc. Thủ-khoa Cơ-Khí là Trần-Chí-Hoạt. Ðêm 29 tháng 04 năm 1975 toàn bộ chiến-hạm thuộc Hạm-Ðội Hải-Quân được lệnh rút khỏi cảng Saigòn để ra biển. Ngày 30 tháng 04 năm 1975, sau khi Tổng-thống Dương-Văn-Minh ra lệnh cho Quân-Lực VNCH buôn súng đầu hàng, trong khi các chiến-hạm khác còn đang công tác tại V4DH cũng như các thương thuyền VN đang ở Singapore được tự do vận-chuyển hoặc đi theo đoàn hoặc trở về Saigòn theo lời chiêu-dụ của VC kêu gọi trên đài phát-thanh hoặc vì hoàn cảnh gia-đình vợ con, thân nhân còn kẹt lại mà phải quay về trong trật-tự theo sự sắp xếp của cấp Chỉ-Huy hạm-đội trên biển. Riêng trường-hợp của HQ Ð/Úy Ngô-Minh-Dương Hạm-
Trưởng HQ 602 trong khi còn đang thi-hành nhiệm-vụ thuộc V4DH, qua hệ-thống truyền-tin liên-lạc. Vài người dưới quyền đoán biết ý-định của Hạm-Trưởng đang chấp-hành lệnh tập-trung để trực-chỉ đi Côn-Sơn. Lợi dụng đêm tối bọn này muốn trở cờ để cướp tầu về lập-công với VC. Thừa lúc ban đêm Hạm-Trưởng đang bận rộn trên đài-chỉ-huy, bọn chúng đã lấy búa phòng-tai bất ngờ chặt đầu Hạm-Trưởng và xô xuống biển. Ðồng thời ai đang đi phiên chứng-kiến cảnh trên nếu phản-đối thì cũng bị bọn này ném xuống biển để phi-tan. Sau đó HQ 602 đã trở về cặp bến Saigòn cùng với một số chiến-hạm và thương-thuyền vào những ngày đầu tháng 05 năm 1975. Việt-Cộng đã phát-động chiến-dịch tiếp-đón ngay tại bến Bạch-Ðằng để loan-truyền chính-sách khoan-hồng của chính quyền mới. Sự hy-sinh của HQ Ð/Úy Ngô-Minh-Dương đáng được ghi vào lịch-sử của HQVN CH mà từ lâu chưa ai tìm ra được thủ-phạm trong cảnh hổn-loạn của đất nước: Danh-Dự Tổ-Quốc Trách-Nhiệm đè nặng trên vai các cấp Chỉ-Huy.
Danh-Sách Khoá 15:
1) Võ-Văn-Á2) Nguyễn-Ngọc-Ấn
3) Trần-Quốc-Bá4) Phạm-Văn-Bảy
5) Phan-Văn-Bích6) Nguyễn-Mộng-Châu
7) Trần-Quế-Chính8) Trần-Quốc-Cường
9) Ngô-Như-Chương10) Hồ-Trung-Chánh
11) Lê-Văn-Chuộng12) Nguyễn-Kim-Chưởng
13) Phạm-Văn-Chí14) Ðỗ-Văn-Chim
15) Liêu-Chơn16) Nguyễn-Thành-Danh
17) Nguyễn-Minh-Diệu18) Vũ-Duy-Dần
19) Trần-Văn-Dùng20) Trần-Văn-Du
21) Lê-Khánh-Du22) Ngô-Minh-Dương
23) Nguyễn-Lương-Ðường24) Lê-Khắc-Ðính
25) Ðặng-Trọng-Ðính26) Huỳnh-Tấn-Ðịnh
27) Lê-Ðình-Ðức28) Lê-Văn-Ðiển
29) Nguyễn-Hải30) Trần-Văn-Hồng
31) Dương-Chí-Hồng32) Ðoàn-Văn-Huệ
33) Lê-Khuê-Hào34) Nguyễn-Văn-Hào
35) Phạm-Trịnh-Huân36) Nguyễn-Ngọc-Hùng
37) Nguyễn-Văn-Hoà38) Trần-Chí-Hoạt ( Thủ-Khoa CK )
39) Phạm-Xuân-Kha40) Nguyễn-Tuấn-Khanh
41) Nguyễn-Văn-Kiện42) Trần-Cao-Khải
43) Phạm-Huy-Kiên44) Vương-Quang-Khiết
45) Nguyễn-Thành-Lộc ( Thủ-Khoa )46) Nguyễn-Công-Lý
47) Ðặng-Quang-Lạc48) Nguyễn-Văn-Lợi
49) Phùng-Thiện-Lộc50) Trần-Kim-Long
51) Lê-Xuân-Lương52) Nguyễn-Văn-Minh
53) Hồ-Dương-Minh54) Ngô-Ngọc-Minh
55) Nguyễn-Anh-Minh56) Trần-Văn-Mến
57) Võ-Minh-Mẫn58) Hồ-Văn-Nam
59) Nguyễn-Võ-Nam60) Nguyễn-Hữu-Ngàn
61) Võ-Hữu-Nghiã62) Lê-Văn-Phong
63) Lương-Văn-Phước64) Nguyễn-Văn-Phước
65) Phạm-Ðình-Phùng66) Nguyễn-Văn-Quang
67) Phạm-Hùng-Quang68) Hoàng-Phúc-Quyến
69) Phạm-Bích-San70) Nguyễn-Văn-Sáu
71) Phạm-Văn-Sanh72) Nguyễn-Văn-Sương
73) Nguyễn-Văn-Sum74) Phan-Thanh-Sử
75) Tôn-Thất-Phú-Sĩ76) Huỳnh-Hữu-Sương
77) Phạm-Hữu-Tài78) Võ-Văn-Tám
79) Nguyễn-Văn-Thắng80) Trịnh-Như-Toàn
81) Nguyễn-Hữu-Thiện82) Nguyễn-Văn-Thành
83) Nguyễn-Thế-Tế84) Huỳnh-Văn-Tỏ
85) Lâm-Khả-Thanh86) Nguyễn-Kim-Thăng
87) Nguyễn-Văn-Thịnh88) Nguyễn-Minh-Thoại
89) nguyễn-Phước-Thọ90) Trần-Bổn-Thiện
91) Trần-Văn-Thảo92) Phan-Tấn-Triệu
93) Trần-Khắc-Trí94) Tạ-Văn-Triết
95) Phan-Văn-Trạng96) Hà-Thúc-Thụy
97) Ðào-Vĩnh-Tống98) Trần-Văn-Trí
99) Võ-Văn-Trí100) Trần-Vĩnh-Trung
101) Vũ-Ðình-Tuấn102) Vương-Thế-Tuấn
103) Bùi-Ty.104) Lê-Văn-Vinh
105) Du Xinh106) Hoàng-Mộng-Xuyên
107) Mai-Viết-Xuân108) Nguyễn-Trường-Yên
Khóa 16: Ðệ Nhị Bắc-Giải
Tổng số có 134 Sinh-Viên gồm 104 ngành Chỉ-Huy và 30 ngành Cơ-Khí. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 01 năm 1966. Mãn khóa vào tháng 07 năm 1967 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lý-Ngoc-Ẩn. Thủ-khoa Cơ-Khí là Phạm-Huy-Hy.
Danh-Sách Khoá 16 :
1) Võ-Văn-Á2) Lý-Ngọc-Ẩn ( Thủ-Khoa )
3) Nguyễn-Văn-Ba4) Nguyễn-Văn-Bân
5) Nguyễn-Ngọc-Bích6) Trịnh-Trọng-Bình
7) Ðoàn-Văn-Bường8) Cao-Ðình-Cần
9) Phan-Bội-Chân10) Nguyễn-Mộng-Châu ( K15 học lại )
11) Nguyễn-Ngọc-Châu12) Tôn-Long-Châu
13) Nguyễn-Ðình-Châu14) Nguyễn-Kim-Chường ( K15 học lại )
15) Phạm-Tiến-Cương16) Lê-Cư
17) Trần-Văn-Dùng18) Trần-Văn-Dùng ( K15 học lại )
19) Vũ-Hữu-Dũng20) Lương-Ngọc-Diệp
21) Ðặng-Huy-Ðạm22) Lâm-Ngọc-Ðãnh
23) Vũ-Bá-Ðào24) Lê-Tấn-Ðạt
25) Võ-Văn-Ðô26) Nguyễn-Kim-Ðồng
27) An-Văn-Ðiện28) Diệp-Ðược
29) Trang-Minh-Ðường30) Hà-Quang-Hải
31) Lê-Tứ-Hải32) Nguyễn-Minh-Hải
33) Trần-Bá-Hạnh34) Vũ-Thế-Hiệp
35) Phạm-Xuân-Hoa36) Trần-Hoàng-Hoanh
37) Phan-Văn-Hoá38) Hoàng-Minh-Hào
39) Nguyễn-Văn-Huệ40) Lê-Văn-Hùng
41) Trần-Ðức-Huân42) Trần-Cao-Hoài
43) Huỳnh-Quang-Hưng44) Nguyễn-Thanh-Hứa ( Việt-Nam )
45) Võ-Hương46) Lê-Văn-Hùng
47) Bùi-Văn-Hưng48) Phạm-Huy-Hy ( Thủ-Khoa CK )
49) Nguyễn-Hữu-Ích50) Võ-Bửu-Khai
51) Phan-Huy-Kiên ( K15 học lại )52) Phạm-Vũ-Kim
53) Nguyễn-Văn-Lang54) Nguyễn-Văn-Lâm
55) Hồ-Văn-Lãng56) Vương-Bảo-Long
57) Ninh-Thế-Lung58) Võ-Anh-Luông
59) Phạm-Văn-Lý60) Trịnh-Xuân-Mai
61) Phạm-Ðức-Mău62) Nghiêm-Doãn-Minh
63) Hoàng-Trọng-Ngân62) Lê-Tài-Nghiã
65) Nguyễn-Văn-Nghiã66) Lê-Lương-Ngô
67) Nguyễn-Hoàng-Nguyên68) Tạ-Cự-Nguyên
69) Nguyễn-Khắc-Nham70) Ðỗ-Ðăng-Phái
71) Phạm-Bách-Phi72) Nguyễn-Văn-Phong
73) Nguyễn-Vinh-Phong74) Nguyễn-Duy-Quan
75) Ðỗ-Ðình-Quang76) Lê-Xuân-Quang
77) Huỳnh-Văn-Quắn78) Liêu-Quyên
79) Lê-Thúc-Quỳnh80) Trần-Cao-Sạ
81) Nguyễn-Ðình-Sài82) Nguyễn-Văn-Sinh
83) Trịnh-Thiếu-Sinh84) Nguyễn-Xuân-Sơn
85) Lâm-Tấn-Tài86) Phạm-Hữu-Tài ( K15 học lại )
87) Hồ-Xuân-Tành88) Nguyễn-Hải-Tâm
89) Nguyễn-Minh-Tâm90) Trần-Thanh-Tâm
91) Trần-Hữu-Tân92) Nguyễn-Văn-Tần
93) Dương-Văn-Tèo94) Nguyễn-Thế-Tế ( K15 học lại )
95) Trương-Ngọc-Thạch96) Trần-Ngọc-Thanh
97) Vũ-Công-Thành98) Trần-Văn-Thái
99) Vũ-Ngọc-Thọ100) Nguyễn-Ðình-Thiện
101) Trương-Quang-Tích102) Trần-Bá-Thọ
103) Lý-Thành-Thông104) Hà-Xuân-Thụ
105) Bùi-Trung-Thu106) Nguyễn-Văn-Thuận
107) Nguyễn-Lương-Thuật108) Lê-Thiện-Thuật
109) Lê-Văn-Thự110) Chu-Văn-Tiến
111) Ðỗ-Nhân-Tiêm112) Vũ-Văn-Tòng
113) Trần-Viết-Trang114) Bùi-Văn-Trung
115) Lê-Bảo-Trung116) Phạm-Văn-Trung
117) Lê-Quang-Trung118) Phan-Quang-Trung
119) Ðặng-Ðình-Tuân120) Trịnh-Xuân-Tụng
121) Ngô-Ðức-Tựu122) Ðường-Minh-Trí
123) Trịnh-Văn-Try.124) Huỳnh-Phước-Tuấn
125) Võ-Văn-Trí ( K15 học lại )126) Hoàng-Minh-Trí
127) Ngô-Văn-Trì128) Lê-Công-Trứ
129) Nguyễn-Công-Uông130) Trần-Tam-Văn
131) Nguyễn-Văn-Vân132) Hồ-Sĩ-Vững
133) Hồ-Ngọc-Văn134) Ðặng-Văn-Vững
– Khóa 17: Ðệ Nhị Hải-Sư
Tổng số có 136 Sinh-Viên gồm 103 ngành Chỉ-Huy và 33 ngành Cơ-Khí. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 8 năm 1966. Trong thời-gian đầu Sinh-Viên Vũ-Thế-Tiệp bị bệnh tiểu đường chết. Mãn khóa vào tháng 08 năm 1968 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Khóa 17 năm thứ hai gặp lúc biến-cố Tết Mậu-thân nên thời-gian học bị kéo dài thành ra 2 năm. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Ngọc-Ðiển. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Trần-Vĩnh-Tuấn.
Danh-Sách Khoá 17:
1) Thái-Văn-A2) Phan-Ðình-Bá
3) Trần-Ðình-Bá4) Ðàm-Ðình-Bình
5) Nguyễn-Bá-Bường6) Bùi-Văn-Cán
7) Trần-Ngọc-Cảnh8) Nguyễn-Chí-Cần
9) Phạm-Văn-Cần10) Võ-Văn-Chiêu
11) Ðỗ-Văn-Chiểu12) Phan-Văn-Chín
13) Ðào-Quang-Chính14) Nguyễn-Chính
15) Lê-Bá-Chỉnh16) Nguyễn-Ngọc-Cơ
17) Nguyễn-Ðăng-Cương18) La-Thành-Danh
19) Nguyễn-Việt-Dân20) Lương-Ngọc-Diệp
21) Trần-Kim-Diệp22) Nguyễn-Văn-Diệp
23) Ðỗ-Ðăng-Doanh24) Nguyễn-Mạnh-Dũng
25) Ðồng-Văn-Dũng26) Lê-Hoàng-Ðạo
27) Nguyễn-Văn-Ðạo28) Nguyễn-Tấn-Ðạt
29) Trần-Ngọc-Ðiển ( Thủ-Khoa )30) Huỳnh-Công-Ðịnh
31) Ngô-Ðô32) Võ-Thành-Ðông
33) Nguyễn-Hữu-Ðức34) Ngô-Văn-Giai
35) Lê-Ngọc-Giáo36) Thềm-Sơn-Hà
37) Nguyễn-Khắc-Hải38) Ðào-Văn-Hải
39) Phan-Thế-Hậu40) Phạm-Sĩ-Hậu
41) Hoàng-Như-Hiền42) Lê-Tâm-Hiệp
43) Nguyễn-Võ-Hiệp44) Mạc-Công-Hiếu
45) Nguyễn-Ðăng-Hoa46) Lê-Hữu-Hoà
47) Phạm-Văn-Hoà48) Nguyễn-Văn-Hoàng
49) Phạm-Minh-Hoàng50) Nguyễn-Ngọc-Hội
51) Vũ-Ngọc-Hùng52) Quách-Ngươn-Hưng
53) Nguyễn-Tấn-Hưng54) Lê-Tự-Hưng
55) Nguyễn-Ðức-Khải56) Lương-Khì
57) Ðào-Ðức-Khiết58) Phạm-Bá-Khoát
59) Cao-Khương60) Võ-Kiết
61) Lê-Kim-Kình62) Hồ-Văn-Lãng
63) Nguyễn-Trần-Lê64) Võ-Liệp
65) Nguyễn-Bá-Lộc66) Trần-Trọng-Lộc
67) Dương-Phát-Lợi68) Nguyễn-Khắc-Long
69) Nguyễn-Thành-Long70) Hà-Ngọc-Lưu
71) Ðoàn-Ngọc-Lý72) Lê-Văn-Minh
73) Tôn-Thất-Minh74) Trần-Văn-Minh
75) Nguyễn-Văn-Muội76) Hồ-Văn-Năm
77) Ngô-Văn-Ngàn78) Ðặng-Văn-Ngãi
79) Hoàng-Trọng-Ngân80) Nguyễn-Bích-Ngân
81) Nguyễn-Ðức-Nghiã82) Nguyễn-Ngọc
83) Ðỗ-Ðăng-Phái84) Nguyễn-Châu-Phú
85) Nguyễn-Hữu-Phúc86) Trần-Văn-Phương
87) Nguyễn-Thành-Phước88) Trương-Ngọc-Phước
89) Nguyễn-Văn-Phước90) Nguyễn-Xuân-Quang
91) Ðặng-Văn-Quảng92) Ðỗ-Ngọc-Quảng
93) Ðỗ-Văn-Quả94) Nguyễn-Văn-Sáu
95) Trần-Văn-Siêng96) Nguyễn-Văn-Sơn
97) Trần-Trọng-An-Sơn98) Vũ-Trọng-Sơn
99) Nguyễn-Văn-Sung100) Hồ-Văn-Tạo
101) Nguyễn-Trung-Tâm102) Bùi-Văn-Tẩu
103) Trương-Vĩnh-Thái104) Lương-Lễ-Thành
105) Ðỗ-Ngọc-Thạch106) Lâm-Hữu-Thạnh
107) Ðào-Văn-Thảo108) Tạ-Nhựt-Thăng
109) Phạm-Trọng-Thu110) Từ-Khánh-Thuận
111) Lê-Văn-Thự112) Nguyễn-Tiếp
113) Trịnh-Xuân-Tiểu114) Vũ-Thế-Tiệp
115) Vũ-Văn-Tình116) Phạm-Bá-Toàn
117) Trần-Văn-Toàn118) Nguyễn-Văn-Tới
119) Ðường-Minh-Trí120) Nguyễn-Thành-Trí
121) Dương-Văn-Trình122) Võ-Quốc-Trị
123) Trần-Vĩnh-Tuấn ( Thủ-Khoa CK )124) Nguyễn-Văn-Từ
125) Phan-Mạnh-Tường126) Ngô-Ðức-Tựu
127) Huỳnh-Văn-Tý128) Nhan-Vân
129) Nguyễn-Minh-Vân130) Nguyễn-Thanh-Vân
131) Trần-Văn-Vân132) Trần-Văn-Vấn
133) Trương-Thanh-Việt135) Huỳnh-Văn-Vẽ
135) Ngô-Văn-Xinh136) Lê-Văn-Xuân
– Khóa 18: Ðệ Nhị Xử-Nữ
Tổng số có 95 Sinh-Viên gồm 75 ngành Chỉ-Huy và 20 ngành Cơ-Khí. Một người đào-ngũ vì quá hoảng sợ trong thời-kỳ huấn-nhục là Sinh-Viên Huỳnh-Kim-Tỷ, sau được bổ-sung thêm 1. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường tháng 09 năm 1967. Mãn khóa vào ngày 14 tháng 07 năm 1969 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Khóa 18 năm đầu gặp lúc biến-cố tết Mậu-thân nên thời-gian học cũng bị kéo dài thành ra 22 tháng. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Anh-Tuấn. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Bùi-Ngọc-Anh.
Danh-Sách Khoá 18:
1) Bùi-Ngọc-Anh ( Thủ-Khoa CK )2) Phan-Chánh-Bang
3) Lê-Trọng-Bằng4) Nguyễn-Văn-Bé
5) Phạm-Văn-Binh6) Trương-Xuân-Bình
7) Nguyễn-Bốn8) Nguyễn-Văn-Ca
9) Trần-Ðình-Can10) Huỳnh-Ngọc-Cẩn
11) Ðỗ-Văn-Cảnh12) Phạm-Phú-Châu
13) Bùi-Thiện-Chí14) Nguyễn-Chung
15) Lê-Bá-Chư16) Phạm-Văn-Cương
17) Mã-Hùng-Cường18) Trần-Hữu-Cüu
19) Ðào-Dân20) Vũ-Tiến-Diệp
21) Huỳnh-Ngọc-Duẫn22) Lê-Dung
23) Phan-Tử-Duy24) Lê-Văn-Ðàm
25) Nguyễn-Minh-Ðắc26) Nguyễn-Kim-Ðạo
27) Huỳnh-Công-Ðể28) Ðặng-Ngọc-Ðiền
29) Phạm-Thụy-Ðiển30) Trần-Ðăng-Ðộ
31) Nguyễn-Văn-Ðồng32) Ðặng-Trọng-Ðức
33) Phan-Ðức34) Trần-Văn-Ðức
35) Nguyễn-Sơn-Hà36) Từ-Thanh-Hà
37) Trần-Chấn-Hải38) Nguyễn-Chánh-Hàm
39) Nguyễn-Thế-Hiệp40) Tôn-Thất-Hiếu
41) Nguyễn-Văn-Hoà42) Trương-Văn-Hoà
43) Thái-Thành-Huệ44) Hồ-Chí-Hùng
45) Trần-Quang-Hùng46) Lê-Quí-Huy
47) Nguyễn-Quốc-Hưng48) Nguyễn-Công-Khanh
49) Nguyễn-Thuế-Khoa50) Nguyễn-Duy-Khương
51) Trần-Ngọc-Lĩnh52) Lâm-Kim-Luôn
53) Nguyễn-Mai54) Doãn-Mãn
55) Nguyễn-Văn-Minh56) Ðặng-Văn-Mỹ
57) Từ-Nam58) Trần-Kim-Ngọc
59) Hà-Duy-Nhẩm60) Dương-Minh-Nhựt
61) Cao-Thanh-Phong62) Nguyễn-Thanh-Phong
63) Phan-Quang-Phúc64) Trần-Minh-Phúc
65) Lê-Quang-Phục66) Nguyễn-Phụng
67) Ðỗ-Quảng68) Quách-Quảng
69) Phạm-Quế70) Phạm-Hồng-Sanh
71) Phạm-Văn-Sơm72) Ðoàn-Xuyên-Sơn
73) Lê-Minh-Tâm74) Bùi-Văn-Tẩu ( K 17 học lại )
75) Luyện-Thái76) Nguyễn-Ngọc-Thành
77) Võ-Văn-Thành78) Trần-Ðức-Thành
79) Bùi-Ngọc-Thạnh80) Trịnh-Thông
81) Hồ-Thống82) Huỳnh-Duy-Thưởng
83) Nguyễn-Văn-Tiến84) Ðỗ-Kim-Tiếng
85) Nguyễn-Tự-Trân86) Nguyễn-Văn-Tranh
87) Trần-Ðại-Trung88) Vương-Ðại-Trung
89) Trần-Anh-Tuấn ( Thủ-Khoa )90) Phạm-Duy-Tùng
91) Huỳnh-Kim-Tỷ92) Lê-Văn-VÈ
93) Nguyễn-Huy-Việt94) Trần-Vinh
95) Nguyễn-Thanh-Xuân
– Khóa 19: Ðệ Nhị Thiên-Xứng
Tổng số có 272 sinh-Viên gồm 192 ngành Chỉ-Huy và 80 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 1 năm, Sinh-Viên nhập trường từ tháng 10 năm 1968 cho đến ngày 19 tháng 02 năm 1969 mới chính-thức khai-giảng khóạ Ðây là khóa đầu tiên trong chương-trình ACTOV, đồng thời các khóa Trần-Hưng-Ðạo OCS tại Hoa-Kỳ cũng bắt đầu có kế-hoạch chuẩn-bị. Khóa 19 mãn khóa vào ngày 21 tháng 02 năm 1970 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lê-Văn-Từ. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Ðỗ-Khắc-Mạnh.
Danh-Sách Khoá 19:
1) Trần-Bình-An2) Trương-Thanh-An
3) Huỳnh-Anh4) Võ-Anh
5) Ðinh-Bá-Ánh6) Nguyễn-Ngọc-Ánh
7) Nguyễn-Ðình-Ấm8) Ðồng-Văn-Ba
9) Nguyễn-Văn-Bá10) Nguyễn-Ngọc-Ban
11) Vũ-Văn-Bang12) Nguyễn-Văn-Bé
13) Ðỗ-Quang-Bích14) Trần-Văn-Bính
15) Trần-Văn-Bình16) Nguyễn-Bình
17) Trần-Văn-Bửu18) Lê-Văn-Các
19) Tống-Chiêu-Cầm20) Phạm-Viết-Chẩn
21) Lê-Minh-Chánh22) Lê-Văn-Châu
23) Ngô-Thanh-Chi24) Nguyễn-Kháng-Chiến
25) Mai-Hữu-Chiếu26) Nguyễn-Minh-Chính
27) Ðặng-Văn-Cho28) Lê-Ðức-Chuẩn
29) Trương-Văn-Chung30) Nguyễn-Huy-Chương
31) Nguyễn-Văn-Có32) Trương-Bá-Côn
33) Nguyễn-Ðức-Công34) Nguyễn-Văn-Cúc
35) Nguyễn-Cư36) Nguyễn-Ðình-Cương
37) Võ-Thành-Cương38) Nguyễn-Hưng-Cường
39) Phan-Hữu-Danh40) Nguyễn-Xuân-Diên
41) Hồ-Văn-Diệp42) Trần-Ngọc-Diệp
43) Nguyễn-Dụng44) Ðào-Trung-Dũng
45) Lê-TrungDũng46) Lưu-Thái-Dũng
47) Nguyễn-Tuấn-Dũng48) Nguyễn-Việt-Dũng
49) Phan-Anh-Dũng50) Phó-Anh-Dũng
51) Nguyễn-Phùng-Duyên52) Nguyễn-Hữu-Duyệt
53) Hoàng-Công-Dược54) Thái-Dưỡng
55) Phan-Văn-Ða56) Mai-Văn-Ðạc
57) Ngô-Văn-Ðảng58) Ðặng-Ðình-Ðạt
59) Lương-Văn-Ðỉnh60) Nguyễn-Văn-Ðịnh
61) Hồ-Kim-Ðông62) Nguyễn-Hữu-Tô-Ðồng
63) Ðoàn-Hồng-Ðức64) Ðỗ-Thành-Ðức
65) Nguyễn-Văn-Ðức66) Lê-Văn-Ðược
67) Thái-Văn-Ðược68) Ngũ-Hà
69) Phạm-Ngọc-Hà70) Vương-Hà
71) Lê-Văn-Hà72) Trịnh-Văn-Hai
73) Nguyễn-Ðình-Hải74) Phạm-Phú-Hải
75) Phan-Hồ-Hải76) Trần-Mạnh-Hải
77) Trần-Văn-Hải78) Trịnh-Học-Hải
79) Trương-Văn-Hải ( RV )80) Trương-Văn-Hải ( Y )
81) Ðỗ-Văn-Hạnh82) Võ-Ngọc-Hạnh
83) Nguyễn-Nghiã-Hiệp84) Bùi-Thế-Hiền
85) Bùi-Huỳnh-Hoa86) Hồ-Ngọc-Hoa
87) Vũ-Viết-Hoà88) Phạm-Văn-Hoan
89) Huỳnh-Minh-Hoàng90) Nguyễn-Hoàng
91) Nguyễn-Thanh-Hoàng92) Nguyễn-Ðình-Hồng
93) Nguyễn-Trí-Hồng94) Trần-Ðức-Hợp
95) Lê-Văn-Huệ96) Nguyễn-Văn-Huệ
97) Bùi-Việt-Hùng98) Dương-Tấn-Hưng
99) Ðỗ-Thế-Hùng100) Hoàng-Huy-Hùng
101) Nguyễn-Hùng102) Nguyễn-Ðức-Hùng
103) Phạm-Văn-Hùng104) Trịnh-Hùng
105) Võ-Kim-Huy106) Trần-Cẩm-Huyền
107) Nguyễn-Ngọc-Hùa108) Ngô-Tiến-Hưng
109) Nguyễn-Duy-Hưng110) Huỳnh-Phú-Hữu
111) Lâm-Nhựt-Khánh112) Ngô-Sơn-Khánh
113) Nguyễn-Hữu-Khánh114) Nguyễn-Công-Khiêm
115) Nguyễn-Hữu-Khiêm116) Ðinh-Tấn-Khoan
117) Nguyễn-Văn-Khương118) Trần-Dư-Khương
119) Ðào-Sinh-Kim120) Ðặng-Xuân-Kinh
121) Võ-Ngọc-Kinh122) Nguyễn-Văn-Kỳ
123) Trương-Tấn-Lạc124) Trần-Ngọc-Lâm
125) Hùa-Trịnh-Lân126) Nguyễn-Nguyên-Long
127) Phan-Ðăng-Long128) Nguyễn-Việt-Long ( M )
129) Nguyễn-Việt-Long ( Ð )130) Trần-Minh-Lộc
131) Trần-Văn-Lợi132) Mai-Ngọc-Lư
133) Trần-Trọng-Lưu134) Ðặng-Lý
135) Ðinh-Ngọc-Lý136) Nguyễn-Văn-Lý
137) Nguyễn-Văn-Mai138) Ðỗ-Khắc-Mạnh ( Thủ-Khoa CK )
139) Hồng-Kim-Mến140) Huỳnh-Công-Minh
141) Nguyễn-Trí-Minh142) Mai-Công-Minh
143) Lợi-Cẩm-Minh144) Nguyễn-Trọng-Mộng
145) Nguyễn-Bá-Muông146) Nguyễn-Viết-Mỹ
147) Huỳnh-Hoàng-Nam148) Nguyễn-Văn-Năm
149) Nguyễn-Hoa-Ngân150) Ðặng-Trung-Nghiã
151) Trần-Hữu-Nghiã152) Nguyễn-Văn-Ngọc
153) Võ-Thiếu-Ngọc154) Nguyễn-Văn-Ngọc ( G )
155) Nguyễn-Bỉnh-Ngôn156) Hàng-Thanh-Nguyên
157) Phó-Thái-Nguyên158) Lã-Văn-Nguyện
159) Nguyễn-Bá-Nha160) Lâm-Hữu-Nhã
161) Ðinh-Như-Nhiên162) Ðỗ-Thành-Nho
163) Nguyễn-Hữu-Nhơn164) Vũ-Ðình-Nhuần
165) Lê-Văn-Ninh166) Bùi-Ngọc-Nở
167) Ðinh-Hữu-Oanh168) Nguyễn-Văn-Oanh
169) Nguyễn-Ngọc-Oánh170) Huỳnh-Công-Phát
171) Hoàng-Văn-Phi172) Nguyễn-Thế-Phiệt
173) Phạm-Bùi-Phôi174) Nguyễn-Ðức-Phụng
175) Huỳnh-Hữu-Phước176) Nguyễn-Hữu-Phước
177) Nguyễn-Văn-Phước178) Nguyễn-Văn-Phước
179) Phạm-Văn-Phước180) Trần-Văn-Phước
181) Trần-Văn-Phước ( H )182) Lê-Tấn-Phương
183) Lê-Văn-Quá184) Trần-Chí-Quan
185) Nguyễn-Ðức-Quang186) Nguyễn-Tấn-Quang
187) Trương-Quang188) Dương-Mạnh-Quân
189) Phạm-Văn-Quí190) Nguyễn-Hữu-Quí
191) Nguyễn-Quýnh192) Nguyễn-Văn-Quýt
193) Lê-Rĩnh194) Trương-Văn-Sả
195) Hồ-Sanh196) Huỳnh-Văn-Sanh
197) Lâm-Sơn198) Nguyễn-Kỳ-Sơn
199) Nguyễn-Thanh-Sơn200) Nguyễn-Trung-Sơn
201) Nguyễn-Văn-Sơn202) Vũ-Ðức-Sơn
203) Lê-Thanh-Sử205) Nguyễn-Văn-Tài
205) Hùa-Công-Tánh206) Nguyễn-Văn-Tao
207) Lâm-Huy-Tào208) Ðỗ-Văn-Tâm
209) Lê-Công-Tâm210) Nguyễn-Văn-Tề
211) Nguyễn-Thái212) Phạm-Hữu-Thái
213) Lê-Công-Thành214) Nguyễn-Ký-Thành
215) Vũ-Ðức-Thành216) Cao-Quang-Thảo
217) Huỳnh-Văn-Thắng218) Trương-Văn-Thì
219) Lê-Chí-Thiện220) Ðỗ-Xuân-Thọ
221) Phạm-Ðức-Thoan222) Nguyễn-Thành-Khôi
223) Võ-Hanh-Thông224) Lê-Bình-Thu
225) Nguyễn-Văn-Thuận226) Nguyễn-Hữu-Thượng
227) Bùi-Tiến228) Nguyễn-Văn-Tiến
229) Liệt-Tín230) Trương-Thành-Tính
231) Trần-Văn-Tỉnh232) Nguyễn-Bửu-Toàn
233) Trần-Thanh-Tòng234) Dương-Ðức-Trang
235) Nguyễn-Văn-Tràng236) Trần-Trân
237) Trần-Quang-Trần238) Trần-Văn-Trình
239) Nguyễn-Trọng240) Nguyễn-Hùng-Q – Trọng
241) Trần-Văn-Trọng242) Huỳnh-Văn-Trung
243) Phan-Văn-Trung244) Trần-Chí-Trung
245) Ðào-Lê-Minh-Truyết246) Ngô-Ðồng-Trực
247) Nguyễn-Trực248) Lâm-Kim-Tuấn
249) Lâm-Phước-Tuấn250) Phạm-Anh-Tuấn
251) Trần-Tuấn252) Nguyễn-Bá-Tuế
253) Ðinh-Văn-Tùng254) Trần-Thanh-Tùng
255) Ðặng-Vũ-Quang-Tuyên256) Phùng-Văn-Tuyên
257) Nguyễn-Tấn-Tư258) Nguyễn-Văn-Tư
259) Phạm-Văn-Tư260) Lê-Văn-Từ ( Thủ-Khoa )
261) Nguyễn-Hữu-Từ262) Bùi-Nguyên-Tường
263) Nguyễn-Văn-Tỷ264) Trần-Phước-Vạn
265) Lương-Minh-Viễn266) Trần-Trúc-Việt
267) Nguyễn-Văn-Vinh ( N )268) Nguyễn-Văn-Vĩnh
269) Cao-Xuân-Vũ270) Hồng-Kiến-Xanh
271) Trần-Xuân272) Âu-Ðịch-Xương
Khóa 20: Ðệ Nhị Hổ-Cáp
Tổng số có 270 Sinh-Viên gồm 200 ngành Chỉ-Huy và 70 ngành Cơ-Khí. Một Sinh-Viên đào ngũ là Phan-Thiếu-Dương, ba Sinh-Viên xin chuyển ngành là: Nguyễn-Hữu-Hải học Sĩ-Quan Cảnh-Sát, Nguyễn-Văn-Huê học Sĩ-Quan Thủ-Ðức và Ngô-Trọng-Các nguyên là Thiếu-Úy CB không chịu chương-trình huấn-nhục.
Thời-gian thụ-huấn 1 năm, nhập trường ngày 17 tháng 08 năm 1969. Mãn khóa vào ngày 17 tháng 08 năm 1970 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lưu-Ðức-Huyến. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Lê-Vĩnh-Hiệp.
Danh-Sách Khoá 20 : ( Còn bổ-túc )
1) Trần-Văn-An2) Nguyễn-Anh
3) Bùi-Cảnh-Bằng4) Ðỗ-Kim-Bảng
5) Huỳnh-Văn-Bảnh6) Lưu-Quốc-Bảo
7) Dương-Văn-Bê8) Nguyễn-Hữu-Bích
9) Phạm-Ngọc-Bích10) Ngô-Trọng-Các
11) Nguyễn-Trọng-Cẩn12) Phạm-Văn-Cần
13) Trần-Văn-Cần14) Nguyễn-Minh-Cang
15) Nguyễn-Minh-Cảnh16) Nguyễn-Văn-Cấp
17) Trần-Ðức-Chấn18) Trần-Ðức-Chấn **
19) Lê-Văn-Châu20) Nguyễn-Ngọc-Châu
21) Nguyễn-Ngọc-Châu ( CK )22) Ðào-Cơ-Chí
23) Huỳnh-Kim-Chiến24) Ðinh-Văn-Chính
25) Nguyễn-Ðức-Chính26) Nguyễn-Văn-Chín
27) Lê-Quang-Chung28) Nguyễn-Văn-Chưng
29) Nguyễn-Văn-Chừng30) Chu-Văn-Chương
31) Nghiêm-Xuân-Chương32) Võ-Văn-Côi
33) Bùi-Thành-Công34) Hoàng-Kim-Công
35) Tôn-Thất-Cư36) Lâm-Ngọc-Cục
37) Tôn-Thất-Cường38) Mai-Tất-Ðắc
39) Hoàng-Thế-Dân40) Võ-An-Dân
41) Nguyễn-Văn-Ðăng42) Trần-Thanh-Danh
43) Nguyễn-Văn-Ðệ44) Nguyễn-Văn-Ðiền
45) Nguyễn-Duy-Ðiền46) Hồ-Ngọc-Diệp
47) Tô-Ngọc-Ðiệp48) Trần-Gia-Ðịnh
49) Nguyễn-Văn-Ðộ50) Phạm-Văn-Ðộ
51) Phùng-Ngọc-Dòi52) Trịnh-Công-Ðoàn
53) Ngô-Hữu-Ðoàn54) Ðỗ-Văn-Ðức
55) Nguyễn-Tấn-Ðực56) Tiêu-Quang-Ðức
57) Trần-Tuấn-Ðức58) Nguyễn-Xuân-Dục
59) Hoàng-Văn-Dũng60) Nguyễn-Anh-Dũng
61) Phan-Thiết-Dũng62) Lê-Văn-Dũng
63) Nguyễn-Văn-Ðược64) Phan-Thiếu-Dương
65) Nguyễn-Văn-Gẫm66) Trần-Mạnh-Hà
67) Võ-Văn-Hạc68) Bùi-Tá-Hải
69) Lê-Như-Hải70) Nguyễn-Hải
71) Võ-VănHai72) Nguyễn-Hữu-Hải
73) Ðỗ-Minh-Hào74) Lê-Văn-Hậu
75) Lê-Vĩnh-Hiệp ( Thủ-Khoa CK )76) Tăng-Văn-Hiệp
77) Vũ-Quốc-Hiệp78) Lư-Ðức-Hiệp
79) Ngô-Minh-Hiếu80) Trương-Văn-Hiếu
81) Nguyễn-Hoá82) Bùi-Ðình-Hoan
83) Nguyễn-Duy-Hoà84) Nguyễn-Tuy-Hoà
85) Nguyễn-Tấn-Hoành86) Nguyễn-Ngọc-Hoan
87) Dương-Thanh-Hoàng88) Nguyễn-Ðình-Hoàng
89) Phạm-Công-Hoàng90) Trần-Kim-Hoàng
91) Huỳnh-Học92) Tô-Phước-Hồng
93) Nguyễn-Văn-Huấn94) Lưu-An-Huê
95) Nguyễn-Văn-Huệ96) Cai-Thế-Hùng
97) Cao-Thế-Hùng98) Lâm-Quốc-Hùng
99) Nguyễn-Hùng100) Nguyễn-Thế-Hùng
101) Nguyễn-Xuân-Hùng102) Ngô-Viết-Hùng
103) Hà-Mạnh-Hùng104) Nguyễn-Văn-Hùng
105) Phạm-Văn-Hùng106) Phạm-Viết-Hùng
107) Lưu-Ðức-Huyến ( Thủ-Khoa )108) Trần-Ken
109) Lê-Công-Khai110) Ðặng-Ngọc-Khảm
111) Huỳnh-Kim-Khanh112) Hoàng-Ngọc-Khang
113) Hứa-Tư-Khanh114) Lê-Quang-Khanh
115) Nguyễn-Phúc-Khanh116) Lư-Thế-Khiêm
117) Ðặng-Vũ-Khoan118) Nguyễn-Ðăng-Khúc
119) Huỳnh-Hữu-Khương120) Lê-Văn-Lai
121) Nguyễn-Văn-Nhất-Lãng122) Nguyễn-Văn-Lành
123) Huỳnh-Hữu-Lành124) Phan-Tử-Lập
125) Trần-Văn-Lập126) Nguyễn-Hoàng-Liêm
127) Nguyễn-Văn-Loan128) Lê-Văn-Lộc
129) Nguyễn-Lộc130) Nguyễn-Bá-Lộc
131) Trương-Minh-Lộc132) Nguyễn-Văn-Lộc
133) Lê-Văn-Long134) Nguyễn-Văn-Long
135) Nguyễn-Phước-Long136) Phan-Ngọc-Long
137) Ngô-Văn-Long138) Trần-Văn-Long
139) Ngô-Ngọc-Luật140) Lê-Trọng-Lực
141) Trần-Văn-Lung142) Hà-Văn-Lượm
143) Ðoàn-Hữu-Lượng144) Phạm-Ðăng-Lương
145) Vũ-Hữu-Lý146) Phan-Văn-Minh
147) Sâm-Hồng-Minh148) Nguyễn-Văn-Mười
149) Lương-Quang-Mỹ150) Ngô-Hạnh-Nam
151) Nguyễn-Hữu-Nam152) Nguyễn-Văn-Nam
153) Trần-Văn-Nam154) Lương-Văn-Năng
155) Nguyễn-Kỳ-Tuấn-Ngọc156) Nguyễn-Văn-Nhẩn
157) Ngô-Bá-Nhẩn158) Mai-Nho
159) Nguyễn-Văn-Như160) Ðinh-Minh-Nhuận
161) Ngô-Xuân-Ninh162) Lưu-Văn-Nở
163) Nguyễn-Ðình-Noa164) Mai-Ngọc-Oanh
165) Nguyễn-Duy-Phiên166) Vương-Thế-Phiệt
167) Dương-Xuân-Phong168) Huỳnh-Phú
169) Ðỗ-Văn-Phú170) Võ-Công-Phúc
171) Lê-Phụng172) Mai-Kim-Phụng
173) Trần-Ðông-Phước174) Nguyễn-Công-Phương
175) Huỳnh-Minh-Quang176) Lưu-Ngọc-Quang
177) Nguyễn-Minh-Quan178) Nguyễn-Chí-Quốc
179) Trương-Ðình-Quí180) Nguyễn-Văn-Quý
181) Ðặng-Ngọc-Quỳnh182) Nguyễn-Văn-Sáng
183) Võ-Uyên-Sao184) Huỳnh-Ngọc-Sơn
185) Phan-Xuân-Sơn186) Ðoàn-Viết-Sơn
187) Nguyễn-Văn-Sơn188) Ðỗ-Văn-Sứ
189) Vũ-Văn-Sức190) Huỳnh-Văn-Tài
191) Lê-Văn-Tài192) Bùi-Văn-Tâm
193) Ðàm-Thanh-Tâm194) Nguyễn-Chánh-Tâm
195) Nguyễn-Văn-Tâm196) Nguyễn-Hùng-Tâm
197) Lê-Ðắc-Tân198) Nguyễn-Ðình-Tha
199) Tôn-Thất-Thái200) Ðinh-Ðức-Thắng
201) Nguyễn-Văn-Thắng202) Cung-Vĩnh-Thành
203) Ðặng-Công-Thành204) Dương-Văn-Thành
205) Lê-Văn-Thạnh206) Lê-Văn-Thảnh
207) Nguyễn-Ðức-Thảo208) Trần-Xuân-Thảo
209) Ðinh-Phú-Thịnh210) Ðỗ-Quang-Tiếng
211) Nguyễn-Lập-Thành212) Nguyễn-Trọng-Thành
213) Tôn-Long-Thạnh214) Dương-Quang-Thời
215) Nguyễn-Ðình-Thống216) Nguyễn-Trung-Thành
217) Phạm-Văn-Thì218) Nguyễn-Hữu-Thiện
219) Vũ-Ðức-Thiều220) Nguyễn-Văn-Thước
221) Lê-Văn-Thụy222) Phạm-Ngọc-Tiến
223) Nguyễn-Ðình-Tiến224) Trần-Duy-Tín
225) Kha-Tử-Tiếp226) Nguyễn-Kế-Toàn
227) Nguyễn-Quang-Toàn228) Nhan-Thanh-Toàn
229) Ðỗ-Thế-Trác230) Nguyễn-Thế-Trạch
231) Ðoàn-Hữu-Trí232) Nguyễn-Minh-Trí
233) Trần-Ðình-Triết234) Trần-Văn-Triết
235) Lê-Quang-Trinh236) Lê-Văn-Trừ
237) Ngô-Nguyên-Trực238) Vũ-Huy-Tự
239) Lữ-Anh-Tuấn240) Bùi-Lục-Tùng
241) Dương-Thiệu-Tùng242) Bùi-Trịnh-Tường
243) Ðặng-Tuyên244) Võ-Văn-Vân
245) Nguyễn-Văn-Vang244) Ðỗ-Thanh-Vẽ
247) Ðỗ-Duy-Vy248) Ðỗ-Ngọc-Viêm
249) Vĩnh-Viễn250) Hồ-Ái-Việt
251) Trần-Việt252) Ngô-Văn-Vũ
253) Phạm-Nghiã-Vụ254) Hồ-Văn-Xách
255) Nguyễn-Văn-Xê256) Bạch-Xuân
257) Nguyễn-Phùng-Xuân258) Nguyễn-Văn-Xuân
259) Trần-Xuân260) Châu-Phút-Yên
261) Nguyễn-Văn-Yên
– Khóa 21: Ðệ Nhị Nhân-Mã
Tổng số có 269 Sinh-Viên gồm 135 ngành Chỉ-Huy và 134 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 1 năm, nhập trường ngày 04 tháng 03 năm 1970. Mãn khóa vào ngày 20 tháng 03 năm 1971 với cấp bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Phạm-Ðức-Lai. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Lê-Tất-Chánh.
Danh-Sách Khoá 21:
1) Nguyễn-Ngọc-A2) Trịnh- A
3) Ðào-Vĩnh-An4) Trần-Trọng-An
5) Tôn-Thất-Án6) Nguyễn-Hoàng-Anh
7) Trần-Anh8) Võ-Văn-Anh
9) Võ-Triệu-Ba10) Phan-Văn-Bắc
11) Ðặng-Duy-Bảo12) Lê-Ðăng-Bảo
13) Nguyễn-Văn-Báu14) Lê-Văn-Be
15) Nguyễn-Hoàng-Be16) Trần-Ðăng-Bé
17) Trang-Văn-Bé17) Phù-Hoà-Ben
19) Trần-Văn-Bình20) Bùi-Văn-Bửu
21) Nguyễn-Văn-Cách22) Ðỗ-Hữu-Cảnh
23) Phan-Văn-Các24) Võ-Chôm
25) Lê-Tất-Chánh ( Thủ-Khoa CK )26) Nguyễn-Văn-Châu
27) Võ-Khắc-Chiêm28) Phạm-Hùng-Chiến
29) Nguyễn-Ngọc-Chiểu30) Trần-Ngọc-Chiểu
31) Nguyễn-Xuân-Chinh32) Ðỗ-Văn-Chương
33) Huỳnh-Châu-Công34) Hoàng-Trọng-Cường
35) Mai-Tứ-Cường36) Nguyễn-Thiết-Cường
37) Trần-Mạnh-Cường38) Hồ-Công-Cững
39) Nguyễn-Văn-Dân40) Phạm-Tấn-Ðạt
41) Hà-Ngọc-Ðệ42) Lê-Ngọc-Ðệ
43) Phạm-Văn-Ðốc44) Nguyễn-Quang-Ðiệp
45) Nguyễn-Diệt46) Huỳnh-Xuân-Dinh
47) Huỳnh-Văn-Dự48) Phạm-Ðình-Ðức
49) Phạm-Văn-Ðức50) Lâm-Văn-Ðô
51) Ðỗ-Ðoan52) Võ-Văn-Ðoàn
53) Phạm-Anh-Ðông54) Ðặng-Văn Dư
55) Nguyễn-Ðược56) Nguyễn-Văn-Ðượm
57) Nguyễn-Văn-Dũng58) Tôn-Thất-Dũng
59) Nguyễn-Duy60) Nguyễn-Ngọc-Dzao
61) Nguyễn-Trung-Gãu62) Ðặng-Văn-Giản
63) Phạm-Văn-Giai64) Nguyễn-Tấn-Hà
65) Võ-Văn-Hà66) Nguyễn-Thanh-Hải
67) Phan-Ngọc-Hân68) Nguyễn-Hữu-Hạnh
69) Nguyễn-Hạnh70) Lê-Nguyên-Hảo
71) Huỳnh-Trung-Hiếu72) Dương-Ðức-Hiền
73) Nguyễn-Văn-Hiền74) Hồ-Văn-Hòa
75) Huỳnh-Cộng-Hòa76) Võ-Hoà
77) Huỳnh-Hùng-Hoàng78) Phạm-Thúc-Hoàng
79) Trần-Văn-Hoàng80) Nguyễn-Văn-Hoành
81) Nguyễn-Hoạt82) Lê-Công-Hội
83) Nguyễn-Qúy-Hội84) Nguyễn-Trí-Hồng ( K 19 học lại )
85) Nguyễn-Hồng86) Phó-Phước-Hồng
87) Thái-Văn-Hồng88) Trần-Thanh-Hồng
89) Bùi-Quốc-Hung90) Ðặng-Tiến-Hung
91) Lâm-Hưng92) Nguyễn-Văn-Hưng
93) Trần-Ðình-Hùng94) Ðỗ-Mạnh-Hùng
95) Ngô-Thanh-Hùng96) Nguyễn-Hoài-Hùng
97) Phạm-Công-Hùng98) Trần-Viết-Hùng
99) Cao-Bích-Quốc-Huy100) Ngô-Hương
101) Nguyễn-Sỉ-Hy102) Lê-Văn-Khá
103) Phạm-Văn-Khanh104) Huỳnh-Tấn-Khen
105) Lâm-Thanh-Khiết106) Phạm-Khắc-Khiêm
107) Lê-Văn-Khoái108) Vương-Văn-Khôi
109) Lâm-Tấn-Khương110) Lý-Thuận-Kỳ
111) Nguyễn-Anh-Kỳ112) Vương-Anh-Kiệt
113) Ðinh-Văn-Kính114) Nguyễn-Văn-Kính
115) Ðoàn-Văn-Lập116) Nguyễn-Văn-Lập
117) Phạm-Ðức-Lai ( Thủ-Khoa )118) Võ-Văn-Lâm
119) Lương-Nguyên-Lân120) Phan-Văn-Lân
121) Nguyễn-Kỳ-Lăng122) Lê-Văn-Liễu
123) Lê-Văn-Liêm124) Nguyễn-Văn-Lực
125) Nguyễn-Tiến-Lực126) Trần-Văn-Lựu
127) Dương-Thành-Long128) Nguyễn-Bùi-Thăng-Long
129) Hoàng-Ngọc-Lược130) Võ-Văn-Lựu
131) Nguyễn-Ðức-Lý132) Nguyễn-Văn-Lý
133) Dương-Ngọc-Lợi134) Nguyễn-Ðức-Lợi
135) Vĩnh-Lợi136) Nguyễn-Tuấn-Mãnh
137) Lê-Văn-Minh138) Lê-Văn-Minh ( T )
139) Nguyễn-Hữu-Minh140) Trần-Quang-Minh
141) Nguyễn-Ngọc-Mục142) Nguyễn-Văn-Mông
143) Lưu-Văn-Mười144) Nguyễn-Kim-Hoàng-Mỹ
145) Vũ-Ngô-Mỹ146) Trần-Văn-Năm
147) Vĩnh-Ðại-Nam148) Ðỗ-Cao-Năm
149) Nguyễn-Văn-Năm150) Ðoàn-Cảnh-Nga
151) Ngô-Quang-Nghi152) Nguyễn-Thanh-Nghiã
153) Phạm-Văn-Ngố154) Huỳnh-Văn-Trung-Nguyên
155) Nguyễn-Văn-Nguyên156) Trần-Kim-Ngọc
157) Thiều-Ðăng-Nhớ158) Lê-Thành-Nhân
159) Ðỗ-Ngọc-Nhẫn160) Hồ-Văn-Nhỏ
161) Phu-Nỉ162) Lê-Văn-Nước
163) Lê-Ðức-Phan164) Huỳnh-Văn-Phát
165) Lu-Khả-Phát166) Võ-Thành-Phố
167) Lê-Ðăng-Phương168) Nguyễn-Túy-Phượng
169) Trần-Ðăng-Phương170) Ðặng-Hữu-Phước
171) Nguyễn-Văn-Phước172) Nguyễn-Văn-Phước
173) Trần-Dụng-Phước174) Ðặng-Ðình-Phú
175) Lê-Văn-Phú176) Lê-Kiều-Phú
177) Nguyễn-Minh-Quân178) Văn-Công-Quân
179) Trần-Văn-Quang180) Tạ-Quang
181) Ðặng-Quí182) Nguyễn-Viết-Quí
183) Huỳnh-Phú-Quốc184) Nguyễn-Quốc
185) Nguyễn-Ðình-Quí186) Phạm-Ngọc-Quỳnh
187) Lê-Văn-Sang188) Nguyễn-Văn-Sáng
189) Nguyễn-Ngọc-Sang ( CK )190) Nguyễn-Văn-Sáng ( TÐ1. CK )
191) Huỳnh-Sanh192) Ðinh-Sao
193) Nguyễn-Siêng194) Nguyễn-Văn-Sinh
195) Cao-Hữu-Siú196) Bùi-Sơn
197) Ðặng-Mậu-Sơn198) Dương-Kim-Sơn
199) Huỳnh-Ngọc-Sơn200) Lê-Hoành-Sơn
201) Nguyễn-Thành-Sơn202) Văn-Công-Lam-Sơn
203) Võ-Cao-Sơn204) Trần-Bá-Sữu
205) Tôn-Hữu-Tài206) Võ-Tài
207) Nguyễn-Minh Tâm ( E )208) Nguyễn-Minh-Tâm
209) Phạm-Minh-Tâm210) Ngô-Văn-Tân
211) Võ-Tánh212) Trần-Văn-Tập
213) Huỳnh-Văn-Thạch214) Huỳnh-Văn-Thắng
215) Nguyễn-Hữu-Thắng216) Võ-Văn-Thắng
217) Cao-Trọng-Thẩm218) Hoàng-Công-Thành
219) Kim-Ngọc-Thành220) Ngô-Chí-Thành
221) Nguyễn-Công-Thành222) Lai-Vĩnh-Thành
223) Phan-Chí-Thiện224) Nguyễn-Văn-Thiệu
225) Trần-Văn-Thiện226) Lê-Tấn-Thịnh
227) Châu-Văn-Thông228) Huỳnh-Văn-Thông
229) Nguyễn-Văn-Thu230) Trần-Trọng-Thu
231) Hoàng-Xuân-Thủy232) Lê-Tường-Thọ
233) Nguyễn-Lộc-Thọ234) Lâm-Quang-Tiếng
235) Trương-Quang-Tiếp236) Phạm-Văn-Tố
237) Huỳnh-Phương-Toàn238) Trần-Văn-Tồn
239) Trần-Bá-Tòng240) Nguyễn-Trân
241) Nguyễn-Văn-Trao242) Ðoàn-Hữu-Trí
243) Huỳnh-Minh-Trí244) Phan-Quốc-Trinh
245) Nguyễn-Ðình-Trực246) Lê-Văn-Tư
247) Hoàng-Trọng-Tuấn248) Nguyễn-Hữu-Tuấn
249) Trần-Văn-Tuấn250) Trần-Anh-Tuấn
251) Trần-Thanh-Tuyền252) Lý-Tỷ
253) Ngô-Ðình-Ty.254) Võ-Văn-Tý
255) Huỳnh-Bá-Vạn256) Lương-Văn-Vân
257) Nguyễn-Thanh-Vân258) Nguyễn-Tấn-Vẹn
259) Bùi-Khắc-Vi260) Lê-Mạnh-Việt
261) Nguyễn-Cường-Việt262) Nguyễn-Văn-Việt
263) Trần-Văn-Việt264) Nguyễn-Thế-Vinh
265) Lê-Quang-Thu-Võ266) Nguyễn-Xao
267) Trịnh-Xí268) Huỳnh-Ngọc-Xướng
269) Văn-Yn
Khóa 22: Ðệ Nhị Nam Dương
Tổng số có 248 Sinh-Viên gồm 124 ngành Chỉ-Huy và 124 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 09 năm 1970, thời gian thụ-huấn 1 năm. Mãn khóa ngày 11 tháng 09 năm 1971 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Tấn-Khải. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Thanh.
Danh-Sách Khoá 22:
1) Bùi-Văn-Ái2) Phạm-Hồng-Ân
3) Trương-Công-Ân4) Vũ-Ðình-Ánh
5) Hồ-Ngọc-Bá6) Ðinh-Kim-Bản
7) Vũ-Văn-Bạn8) Vũ-Ðình-Bân
9) Trần-Văn-Bính10) Trịnh-Văn-Bé
11) Tạ-Thái-Bình12) Nguyễn-Quang-Bình
13) Lê-Quang-Bình14) Phạm-Thanh-Bình
15) Nguyễn-Văn-Bờ16) Nguyễn-Văn-Bé
17) Trần-Văn-Bổn18) Lý-Văn-Bổn
19) Trần-Ngọc-Bích20) Nguyễn-Hoàng-Bích
21) Ðinh-Tấn-Bửu22) Vũ-Ðức-Cương
23) Huỳnh-Trung-Chánh24) Ðinh-Văn-Chánh
25) Hồ-Quang-Chánh26)Nguyễn-Văn-Châu
27) Phạm-Ðức-Cường28) Nguyễn-Quang-Công
29) Bùi-Chim30) Võ-Minh-Châu
31) Nguyễn-Thành-Chung32) Vũ-Thế-Chương
33) Trương-Văn-Chỉ34) Trà-Văn-Có
35) Nguyễn-Chí-Công36) Nguyễn-Ngọc-Cẩn
37) Thái-Văn-Danh38) Từ-Trí-Dũng
39) Nguyễn-Ðình-Dũng40) Ngô-Quang-Diệu
41) Ðỗ-Trí-Dũng42) Phạm-Ngọc-Diệp
43) Nguyễn-Ngọc-Dân44) Lý-Dũng
45) Bùi-Văn-Dân46) Nguyễn-Mạnh-Ðạt
47) Nguyễn-Kim-Ðạo48) Nguyễn-Văn-Ðình
49) Nguyễn-Trung-Ðức50) Phạm-Tấn-Ðức
51) Phan-Tấn-Ðức52) Lê-Văn-Ðơ
53) Bạch-Minh-Ðoàn54) Tạ-Trung-Ðoàn
55) Nguyễn-Gan56) Nguyễn-Thương-Gia
57) Lý-Văn-Giáo58) Trần-Tiể-Gián
59) Châu-Văn-Hải60) Phạm-Sơn-Hải
61) Ðặng-Hai62) Ðặng-Hoàng-Hạnh
63) Bùi-Trần-Hải64) Hoàng-Thế-Hải
65) Lai-Văn-Hảo66) Tống-Phước-Hoà
67) Phạm-Trọng-Hoàng68) Nguyễn-Văn-Hoàng
69) Lâm-Văn-Hoàng70) Nguyễn-Văn-Hàu
71) Ðào-Quốc-Hiển72) Trần-Văn-Hơn
73) Hồ-Ðinh-Hoát74) Phan-Tấn-Hiệp
75) Bùi-Văn-Hiệp76) Nguyễn-Hữu-Hiệp
77) Trần-Chí-Hiếu78) Nguyễn-Trọng-Hiền
79) Lê-Minh-Hiền80) Huỳnh-Văn-Hoàng
81) Lê-Thạch-Hùng82) Dương-Học
83) Nguyễn-Văn-Hiếu84) Trần-Kiều-Hiền
85) Trần-Văn-Hiệp86) Nguyễn-Trung-Hiếu
87) Trần-Minh-Hiền88) Nguyễn-Hòa
89) Tạ-hội90) Nguyễn-Trọng-Hưng
91) Ðỗ-Văn-Huấn92) Lâm-Quang-Hùng
93) Nguyễn-Huệ94) Ðoàn-Văn-Huy
95) Ðỗ-Phi-hùng96) Phạm-Viết-Hùng
97) Ðặng-Văn-Huệ98) Nguyễn-Gia-Hưng
99) Nguyễn-Minh-Khai100) Nguyễn-Tấn-Khải ( Thủ-Khoa )
101) Châu-Văn-Khảm102) Trần-Văn-Khai
103) Lê-Ðăng-Khoa104) Nguyễn-Minh-Khai
105) Trần-Hoàng-Kiếm106) Le-Văn-Khiêm
107) Tôn-Thất-Quỳnh-Kiểm108) Lê-Bách-Khoa
109) Nguyễn-Lâm110) Nguyễn-Súy-Lãm
111) Lê-Thanh-Lãng112) Nguyễn-Mậu-Lãng
113) Nguyễn-Lâm114) Phan-Như-Lê
115) Phan-Ðình-Lương116) Hồ-Thanh-Liêm
117) Ðổ-Văn-Liêm118) Vũ-Thanh-Liêm
119) Nguyễn-Quang-Lùng120) Nguyễn-Thành-Lý
121) Trương-Nhào-Mạ122) Ðào-Văn-Mạnh
123) Phạm-Ngọc-Mạo124) Bùi-Văn-Minh
125) Ðoàn-Văn-Minh126) Ngô-Văn-Minh
127) Trần-Trịnh-Minh128) Phan-Công-Minh
129) Tống-Anh-Minh130) Nguyễn-Thái-Minh
131) Lương-Minh-Mới132) Huỳnh-Viết-Nam
133) Hồ-Văn-Năm134) Cao-Nhang
135)Nguyễn-Văn-Ngoạn136) Ðinh-Viết-Nhân
137) Nguyễn-Văn-Nho138) Phùng-Hữu-Nghiã
139) Giáp-Chí-Nghiã140) Trần-Văn-Nên
141) Châu-Hữu-Nhơn142) Võ-Như-Nhu
143) Nguyễn-Thành-Nhơn144) Lý-Văn-Nghiã
145) Lê-Văn-Nghiệp146) Nguyễn-Văn-Ngọt
147) Võ-Như-Nhu148) Nguyễn-Kim-Ngọc
147) Nguyễn-Văn-Ngọc150) Trần-Văn-Ngọc
151) Trương-Văn-Nghiêm152) Bùi-Thế-Nguyên
153) Trần-Văn-Ở154) Nguyễn-Hữu-Phan
155) Mai-Phát156) Nguyễn-Văn-Phấn
157) Trương-Ðình-Phúc158) Vũ-Duy-Phúc
159) Lương-Văn-Phố160) Nguyễn-Văn-Phước
161) Phạm-Hữu-Phước162) Lê-Ðình-Phồn
163) Nguyễn-Phong164) Nguyễn-Hữu-Phương
165) Trần-Công-Quang166) Nguyễn-Xuân-Quang
167) Võ-Bằng-Quang168) Phạm-Ngọc-Quất
169) Võ-Minh-Quân170) Lê-Phước-Quyền
171) Phạm-Nguyễn-Cẩm-Sa172) Cao-Văn-Sáu
173) Ðỗ-Văn-Sâm174) Ðặng-Văn-Sâm
175) Huỳnh-Thạch-Sơn176) Ðỗ-Thành-Sơn
177) Nguyễn-Ngọc-Sơn178) Nguyễn-Hồng-Sự
179) Huỳnh-Công-Tánh180) Phan-Thiên-Tạo
181) Lê-Công-Tấn182) Nguyễn-Tạo
183) Ðặng-Thành-Tâm184) Nguyễn-Trung-Tâm
185) Ðỗ-Thành-Tâm186) Nguyễn-Phước-Tấn
187) Lê-Thành-Tấn188) Nguyễn-Thành-Tấn
189) Trần-Tấn190) Phạm-Duy-Tân
191) Hà-Hớn-Tinh192) Ðỗ-Kim-Tính
193) Hồ-Thám194) Hứa-Chiến-Thắng
195) Ðồng-Thắng196) Ðỗ-Văn-Thắng
197) Phạm-Phương-Thảo198) Nguyễn-Ngọc-Thạch
199) Nguyễn-Ngọc-Thạch200) Nguyễn-Hữu-Thành
201) Nguyễn-Văn-Thành202) Lê-Thành
203) Huỳnh-Kim-Thanh204) Phan-Văn-Thanh
205) Nguyễn-Thanh ( Thủ-Khoa CK )206) Võ-Ðại-Thắng
207) Ngô-Văn-Thắng208) Trần-Văn-Thế
209) Nguyễn-Hữu-Thiện210) Nguyễn-Văn-Thiệu
211) Lê-Bá-Thoại212) Nguyễn-Văn-Thông
213) Nguyễn-Trung-Thu214) Ðỗ-Thế-Thường
215) Trần-Ðình-Thủy216) Ðỗ-Như-Thức
217) Phùng-Văn-Tiến218) Nguyễn-Hữu-Tòng
219) Mai-Văn-Tra220) Nguyễn-Ðình-Trang
221) Huỳnh-Ngọc-Trang222) Hoàng-Thông-Trí
223) Nguyễn-Văn-Trọng224) Nguyễn-Ðăng-Trơn
225) Phan-Thành-Trung226) Trần-Văn-Trung
227) Nguyễn-Truyền228) Liểu-Thiên-Trường
229) Vĩnh-Tu230) Trà-Văn-Tú
231) Lê-Ðức-Tuấn232) Nguyễn-Văn-Tuấn
233) Ðỗ-Ðình-Túy234) Võ-Tư
235) Trần-Tưởng236) Lê-Văn-Tường
237) Nguyễn-Anh-Tuấn238) Nguyễn-Văn-Tuệ
239) Nguyễn-Văn-Ty240) Lê-Văn-Út
241) Nguyễn-Văn-Vàng242) Trần-Thanh-Vân
243) Nguyễn-Ðắc-Vinh244) TRình-Tấn-Viễn
245) Nguyễn-Ðình-Vĩnh246) Nguyễn-Văn-Vy
247) Trần-Quang-Xuân248) Ðặng-Văn-Xê
Khóa 23: Ðệ Nhị Bảo-Bình
Tổng số có 282 Sinh-Viên gồm 140 ngành Chỉ-Huy và 140 ngành Cơ-Khí, có 2 người bị chết trong thời-gian đầu đó là Sinh-Viên Lưu-Tuấn-Anh và Nguyễn-Ngọc-Nghị. Nhập trường ngày 14 tháng 4 năm 1971, thời gian thụ-huấn 1 năm. Ðây là khóa cuối trong chương trình ACTOV kể cả các khóa OCS Trần-Hưng-Ðạo tại Hoa-Kỳ cũng đến khoá 12 là chấm dứt. Mãn khóa ngày 15 tháng 04 năm 1972 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Công-Minh, Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Thế-Hùng.
Danh-Sách Khoá 23:
1) Huỳnh-Văn-Ái2) Mai-Văn-An
3) Trần-Văn-An4) Phùng-Kim-Anh
5) Lưu-Tuấn-Anh6) Ðào-Duy-Ánh
7) Nguyễn-Quang-Ánh8) Trịnh-Thành Ấn
9) Trần-Văn-Ba10) Trần-Ngọc-Bảo
11) Nguyễn-Quốc-Báo12) Hoàng-Kim-Bắc
13) Phạm-Hữu-Bình14) Nguyễn-Binh
15) Trần-Thái-Bình16) Huỳnh-Ngọc-Bửu
17) Võ-Văn-Ca18) Nguyễn-Ngọc-Cận
19) Ðinh-Hoàng-Cảnh20) Chu-Thiện-Cầu
21) Nguyễn-Ðức-Châu22) Nguyên-Văn-Châu
23) Nguyễn-Văn-Chánh24) Nguyễn-Bá-Chiến
25) Huỳnh-Văn-Chiên26) Nguyễn-Văn-Chính
27) Lê-Phước-Chỉnh28) Nguyễn-Công-Chức
29) Nguyễn-Văn-Chủ30) Trần-Văn-Chuyển
31) Thái-Kiếm-Cơ32) Lê-Thành-Công
33) Nguyễn-Ðình-Cư34) Nguyễn-Văn-Cư
35) Châu-Phúc-Chương36) Trần-Mạnh-Cường
37) Trương-Văn-Dần38) Phan-Thành-Danh
39) Phạm-Văn-Ðài40) Ðào-Trọng-Ðạt
41) Lê-Phát-Ðạt42) Nguyễn-Thanh-Ðằng
43) Trần-Ngọc-Ðiệp44) Lý-Hữu-Ðiền
45) Vũ-Lê-Ðiển46) Lương-Văn-Ðính
47) Lê-Minh-Ðoàn48) Nguyễn-Văn-Ðôn
49) Nguyễn-Văn-Ðông50) Trần-Duệ
51) Nguyễn-Quang-Ðăng52) Trần-Văn-Ðông
53) Lê-Kiến-Ðức54) Trần-Hữu-Ðức
55) Trần-Chí-Ðức56) Lê-Vĩnh-Ðức
57) Nguyễn-Văn-Ðược58) Nguyễn-Hữu-Em
59) Trương-Bửu-Giám60) Nguyễn-Văn-Giàu
61) Nguyễn-Giỏi62) Hoàng-Minh-Giao
63) Lâm-Cự-Giảng64) Dương-Văn-Gõ
65) Trương-Diên-Hà66) Trần-Văn-Hai
67) Diệp-Năng-Hải68) Lê-Hải
69) Nguyễn-Thanh-Hải70) Trương-Diên-Hải
71) Trương-Minh-Hải72) Nguyễn-Hữu-Hạnh
73) Lê-Hiếu-Hạnh74) Lê-Xuân-Hảo
75) Nguyễn-Hữu-Hảo76) Liễu-Văn-Hỉ
77) Lương-Văn-Hiền78) Nguyễn-Quang-Hiển
79) Lê-Quang-Hiển80) Phạm-Hiền
81) Trần-Khác-Hiểu82) Châu-Ðức-Hiếu
83) Lê-Minh-Hiếu84) Trần-Quốc-Hiệp
85) Phan-Trọng-Hiệp86) Nguyễn-Hoà
87) Trần-Trọng-Hoàng88) Trương-Văn-Hoàng
89) Phạm-Hoàng90) Võ-Mai-Hoàng
91) Trần-Minh-Hoàng92) Trịnh-Hoè
93) Lê-Xuân-Hoài94) Trương-Tiến-Hổ
95) Nguyễn-Hòi96) Nguyễn-Văn-Hòi
97) Trần-Ngọc-Hồng98) Nguyễn-Ðình-Hợp
99) Tôn-Văn-Huệ100) Ngô-Việt-Hùng
101) Nguyễn-Thế-Hùng (Thủ-Khoa CK )102) Trương-Vĩnh-Hùng
103) Nguyễn-Phi-Hùng104) Nguyễn-Việt-Hùng
105) Nguyễn-Văn-Huyến106) Hồ-Tấn-Hưng
107) Nguyễn-Văn-Hưu108) Phan-Thế-Hữu
109) Trần-Quang-Hy110) Ðinh-Ðức-Kha
111) Trần-Quốc-Khanh112) Trần-Quốc-Khánh
113) Tạ-Ðình-Khang114) Nguyễn-Hữu-Khôi
115) Phạm-Văn-Khuông116) Nguyễn-Ðình-Khuyến
117) Võ-Anh-Kiệt118) Nguyễn-Văn-Kỳ
119) Nguyễn-Văn-Kỹ120) Ngô-Lâm
121) Trương-Văn-Lâm122) Nguyễn-Hữu-Lãng
123) Nguyễn-Tấn-Lập124) Ngô-Ðình-Lệnh
125) Võ-Văn-Lèo126) Trần-Văn-Liêm
127) Nguyễn-Văn-Liệu128) Nguyễn-Ðức-Linh
129) Trần-Kế-Lộc130) Nguyễn-Thiện-Lộc
131) Nguyễn-Vĩnh-Lộc132) Tôn-Thất-Lợi
133) Ðặng-Khánh-Long134) Vũ-Long
135) Huỳnh-Ngọc-Luân136) Phạm-Phước-Lương
137) Trần-Văn-Lượng138) Ðồng-Văn-Lý
139) Võ-Văn-Lý140) Phạm-Văn-Mai
141) Nguyễn-Công-Minh ( Thủ-Khoa )142) Nguyễn-Hoàng-Minh
143) Nguyễn-Trung-Minh144) Lai-Ðăng-Minh
145) Trần-Cao-Minh146) Trần-Ngọc-Minh
147) Nguyễn-Thanh-Minh148) Ðặng-Hắng-Minh
149) Mạnh-Văn-Mười150) Lê-Mỹ
151) Võ-Văn-Mỹ152) Cao-Thành-Năm
153) Trần-Văn Năm154) Lý-Văn-Năm
155) Phan-Văn-Năm156) Nguyễn-Nhân
157) Trần-Thanh-Nghị158) Nguyễn-Ngọc-Nghị
159) Nguyễn-Văn-Nghỉ160) Hồ-Hữu-Nghiã
161) Nguyễn-Văn-Nghiã162) Võ-Hiếu-Nghiã
163) Trịnh-Xuân-Ngọc164) Lê-Văn-Nhơn
165) Nguyễn-Hoàng-Nguyên166) Võ-Như-Nguyên
167) Trương-Nguyện168) Trương-Vĩnh-Ninh
169) Ðặng-Văn-Nổ170) Nguyễn-Nuôi
171) Vũ-Việt-Phong172) Nguyễn-Phong
173) Nguyễn-Văn-Phong174) Lê-Thanh-Phong
175) Hoàng-Phú176) Nguyễn-Văn-Phúc
177) Trần-Ðại-Phúc178) Lê-Ðình-Phụng
179) Ðặng-Hữu-Phước180) Huỳnh-Ðông-Phước
181) Nguyễn-Văn-Phước182) Võ-Hữu-Phước
183) Ðỗ-Hữu-Phước184) Huỳnh-Ðắc-Phước
185) Trần-Kỳ-Phước186) Hoàng-Văn-Phương
187) Nguyễn-Ðình-Quang188) Phan-Quãng
189) Nguyễn-Văn-Quý190) Trần-Ngọc-Sáng
191) Huỳnh-Văn-Sáu192) Nguyễn-Văn-Rớt
193) Lê-Thiện-Sĩ194) Nguyễn-Thành-Sơn
195) Dương-Văn-Sơn196) Trần-Ngọc-Sơn
197) Dương-Văn-Tân198) Cao-Minh-Tân
199) Huỳnh-Văn-Tân200) Nguyễn-Văn-Tân
201) Huỳnh-Công-Tâm202) Trần-Minh-Tâm
203) Khưu-Trinh-Thạch204) Trần-Văn-Thạch
205) Lê-Bá-Thạch206) Võ-Duy-Thanh
207) Hoàng-Minh-Thắng208) Lê-Công-Thanh
209) Trần-Thanh210) Hoàng-Văn-Thành
211) Nguyễn-Văn-Thành210) Trịnh-Ngọc-Thành
213) Ðặng-Văn-Thành214) Trần-Ngọc-Thành
215) Lê-Quang-Thắng216) Phạm-Thế-Thảnh
217) Lê-Ngọc-Thành218) Nguyễn-Văn-Thắm
219) Nguyễn-Trường-Thế220) Trần-Văn-Thi
221) Khổng-Hữu-Thích222) Nguyễn-Văn-Thiếu
223) Võ-Văn-Thiện224) Nguyễn-Phước-Thiện
225) Cao-Lương-Thiên226) Nguyễn-Ðức-Thịnh
227) Nguyễn-Văn-Thôn228) Nguyễn-Văn-Thông
229) Vũ-Ðức-Thông230) Tạ-Quang-Thông
231) Hồ-Minh-Thông232) Ðỗ-Thống
233) Huỳnh-Kim-Thuận234) Vũ-Văn-Thức
235) Trương-Minh-Thừa236) Nguyễn-Thương
237) Nguyễn-Văn-Thưởng238) Lai-Kiêm-Thủy
239) Nguyễn-Văn-Thùy240) Hàn-Thụy-Tiến
241) Nguyễn-Duy-Tiên242) Huỳnh-Trung-Tín
243) Trương-Hữu-Tín244) Trần-Văn-Tính
245) Trần-Xuân-Tỉnh246) Lê-Công-Tông
247) Nguyễn-Văn-Tốt248) Phan-Văn-Tòng
249) Bùi-Quang-Trãi250) Nguyễn-Minh-Trang
251) Lê-Liên-Trì252) Lâm-Ðình-Trị
253) Nguyễn-Minh-Triết254) Ðỗ-Quý-Trọng
255) Hoàng-Ngọc-Trung256) Nguyễn-Duy-Trung
257) Phan-Văn-Trung258) Tô-Quang-Trung
259) Trịnh-Quang-Từ260) Dương-Ðức-Tuấn
261) Nguyễn-Anh-Tuấn262) Phạm-Văn-Tuấn
263) Bùi-Thông-Tuệ264) Lê-Bá-Tùy
265) Nguyễn-Cảnh-Tùy266) Nguyễn-Xuân-Tùng
267) Phạm-Ngọc-Tuyển268) Lê-Thành-Tuyến
269) Lê-Thanh-Tuyến270) Nguyễn-Văn-Tỷ
271) Hoàng-Văn-Tý272) Trần-Cẩm-Vân
273) Trần-Thanh-Vân274) Trần-Văn-Vân
275) Võ-Như-Văn276) Nguyễn-Văn-Viên
277) Lê-Quang-Vinh278) Trương-Văn-Vinh
279) Huỳnh-Vui280) Trần-Thế-Vĩnh
281) Nguyễn-Văn-Xiếu282) Nguyễn-Văn-Yên
Khóa 24: Ðệ Nhị Song-Ngư
Tổng số có 279 Sinh-Viên ngành Chỉ-huy. Nhập trường ngày 28 tháng 09 năm 1971, thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa vào ngày 01 tháng 09 năm 1973 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Văn-Thuận.
Danh-Sách Khoá 24 : ( Còn bổ-túc cùng ghi rỏ tên và chữ lót )
1) N-An2) T Q-Anh
3) T-T-Ân4) P-D-Ánh
5) N V-Ánh6) N H-Ba
7) H V-Bạch8) C B-Bạch
9) N G-Bảo10) N V-Bảo
11) T N-Bảo12) N G-Bảo
13) V V-Bình14) L G-Bình
15) P V-Bình16) T V-Bình
17) N V-Bôn18) H V-Bửu
19) H Ð-Bửu20) N-Cảnh
21) T C-Cắt22) Ð N-Châu
23) L N-Châu24) N H-Châu
25) Ð H-Chi26) N C-Chi
27) N S-Chiếu28) D V-Chính
29) Ð V-Chút30) N-Chuộng
31) Nguyễn-Văn-Cửu32) Ð-Chương
33) L-Chương34) L G-Cương
35) T V-Dân36) V Ð-Dần
37) T V-Diễn38) N V-Diệp
39) Ðỗ-Anh-Dũng40) P H-Dũng
41) V-Dũng42) T T-Dương
43) L Ð-Ðài44) L V-Ðại
45) T T-Ðạm46) P H-Ðản
47) V K-Ðạt48) N V-Ðèn
49) Ð N-Ðịnh50) N Ð-Ðịnh
51) Phạm-Ngọc-Ðiền52) N V-Ðức
53) Ð Q-Ðức54) D M-Ðức
55) T H-Ðức56) V N-Ðương
57) H-Em58) Bùi-Kế-Giản
59) PV-Giới60) Ð H-Hải
61) L N-Hải62) V D-Hiền
63) LV-Hiệp64) L L-Hiệp
65) L H-Hiệp66) PÐ-Học
67) NH-Hoà68) N V-Hoà
69) V T-Hoàn70) Ð-Hoàng
71) N M-Hoàng72) N H-Hoàng
73) N-Hoành74) T T-Hoạt
75) NT-Hồng76) N K-Hồng
77) L P-Hổ78) N V-Hon
79) VÐ-Huân80) L V-Huấn
81) Ð T-Huấn82) Ð P-Hùng
83) N X-Hùng84) P T-Hùng
85) C Q-Huy86) H V-Hựu
87) UÐ-Hùng88) N T-Hưng
89) T X-Hưng90) L Q-Hưng
91) N V-Hưởng92) T T-Khải
93) Ð V-Khang94) P Q-Khanh
95) T K-Kiêm96) T X-Khoa
97) P V-Là98) L N-Lai
99) N-Lan100) N V-Lang
101) T V-Lân102) H V-Lập
103) L M-Long104) NH-Long
105) V V-Long106) N V-Lòng
107) N T-Lộc108) H Ð-Lộc
109) N G-Luân110) T N-Luyến
111) L V-Lưỡng112) P V-Mãi
113) L V-Mạnh114) P C-Minh
115) H P-Minh116) T N-Minh
117) N T-Minh118) N M-My
119) L V-Mỹ120) P V-Ngà
121) N V-Ngọc122) N T-Nghệ
123) Ð-Nghiã124) P T-Nghiã
125) P V-Nghiã126) D V-Nghị
127) N T-Nghiệp128) N T-Nhã
129) T V-Nhơn130) T V-Nhơn
131) T V-Ngô132) T T-Nguyên
133) N H-Nguyên134) L K-Nguyên
135) N V-Nở136) N N-Oanh
137) N T-Phát138) N V-Phảy
139) H X-Phong140) P T-Phúc
141) P T-Phúc142) P V-Phùng
143) N T-Phương144) D-Quang
145) N X-Quang146) V Ð-Quảng
147) N N-Quang148) L Ð-Quí
149) L V-Qui150) Ð N-Quý
151) N V-Quý152) T V-Quý
153) N H-Quyền154) P N-Quyền
155) B V-Rê156) N V-Rọt
157) N T-Sang158) N V-Sang
159) P V-Sang160) N N-Sáng
161) V H-Sơn162) T N-Sơn
163) N M-Sơn164) N V-Sĩ
165) N A-Sương166) P V-Sửu
167) P Q-Tài168) C H-Tài
169) V T-Tam170) N C-Tâm
171) L N ỐTâm172) P H-Tân
173) N-Tấn174) P K-Tây
175) N V- Thành176) T K-Thành
177) P T-Thanh178) N V-Thành
179) N V-Thành180) H T-Thắng
181) N V-Thân182) L H-Thắm
183) T H-Thệ184) Vũ-Văn-Thiện
185) N Ð-Thiện186) N V-Thiệt
187) V T-Thọ188) C H-Thu
189) N V-Thu190) N T-Thu
191) Trần-Văn-Thuận ( Thủ-Khoa )192) D N-Thuần
193) H V-Thuyết194) N Ð-Tiến
195) Ð T-Tiến196) T-Tiếng
197) L V-Tuấn198) L V-Tuấn
199) A V-Tư160) N V-Tư
201) P V-Trúc120) C T-Trung
203) Ð C-Trung204) C M-Trung
205) T Ð-Trung206) N V-Truyền
207) Ðặng-Thành-Trước140) N A-Tú
209) Cao-Thanh-Tùng170) T-Tùng
211) Ðặng-Công-Túy212) C V-Tỷ
213) N X-Tương214) Võ-Ðại-Vạn
215) T H-Văn216) H V-Vân
217) D H-Việt218) N H-Việt
219) N T-Việt220) T V-Việt
221) T Ð-Vinh222) N-Xuân
223) N V-Xuân224) N H-Xuân
225) N V-Xuân226) Ð Q-Yêm
227) Ð V-Yên
– Khóa 25: Ðệ Tam Dương-Cưu
Tổng số có 186 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường ngày 15 tháng 11 năm 1972, thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa ngày 03 tháng 09 năm 1974 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Chí-Thành.
Danh-Sách Khoá 25 :
1) Huỳnh-Văn-An2) Huỳnh-Ngọc-Anh
3) Mã-Toàn-An4) Ðào-Bảo-Anh
5) Phạm-Ngọc-Anh6) Trần-Gia-Bảo
7) Nguyễn-Văn-Bảy8) Nguyễn-Văn-Bang
9) Mai-Chính-Bình10) Nguyễn-Thanh-Bình
11) Mai-Văn-Bot12) Nguyễn-Văn-Bu
13) Ðông-Thanh-Bửu14) Nguyễn-Văn-Bưu
15) Trần-Công-Chanh16) Ðặng-Hanh-Châu
17) Ðinh-Phan-Châu18) Phan-Hồng-Châu
19) Trần-Ngọc-Châu20) Phạm-Ngọc-Chat
21) Nguyễn-Hữu-Chi22) Mai-Xuân-Chinh
23) Lê-Văn-Chương24) Lý-Cẩm-Chiêu
25) Ðặng-Phú-Công26) Lê-Văn-Cúc
27) Lê-Văn-Cúc28) Ung-Văn-Của
29) Lê-Phúc-Cường30) Võ-Thành-Danh
31) Lê-Văn-Dũng32) Huỳnh-Côn-Danh
33) Ðỗ-Quang-Dũng34) Nguyễn-Tiến-Dân
35) Nguyễn-Hoàng-Dung36) Lâm-Trương-Quốc-Dung
37) Duy-Văn-Dung38) Nguyễn-Bình-Ðức
39) Trần-Ðức40) Phạm-Văn-Ðắc
41) Trần-Xuân-Ðức42) Ðặng-Vũ-Ðức
43) Nguyễn-Văn-Ðang44) Lương-Minh-Ðức
45) Huỳnh-Bá-Dương46) Nguyễn-Tấn-Hải
47) Nguyễn-Văn-Hải48) Trịnh-Khoát-Hai
49) Nguyễn-Văn-Hang50) Nguyễn-Anh-Hào
51) Trào-Văn-Hiếu52) Nguyễn-Tùng-Hiệp
53) Trần-Văn-Hiền54) Nguyễn-Quí-Hội
55) Ðỗ-Thế-Hoà54) Trần-Ðình-Hoà
55) Cao-Mạnh-Hùng56) Nguyễn-Phi-Hùng
57) Nguyễn-Thái-Hùng58) Nguyễn-Xuân-Hung
59) Nguyễn-Quý-Hung60) Tạ-Thiên-Hung
61) Châu-Huyêt-Hùng62) Nguyễn-Ngọc-Hương
63) Bùi-Mạnh-Hoành64) Trần-Ðình-Hồng
65) Nhan-Văn-Hoàng66) Ðỗ-Văn-Hoàng
67) Nguyễn-Tấn-Hung68) Nguyễn-Tấn-Hung
69) Võ-Phi-Hùng70) Nguyễn-Văn-Hùng
71) Lê-Hung72) Lê-Văn-Hung
73) Trần-Thế-Hung74) Vũ-Tiến-Hưng
75) Ðặng-Ngọc-Huôn76) Nguyễn-Thiện-Khanh
77) Lê-Ðắc-Khanh78) Nguyễn-Ðức-Khiêm
79) Lê-Văn-Kim80) Phạm-Văn-Lạc
81) Phạm-Văn-Lang82) Lê-Quan-Liệt
83) Vũ-Linh84) Ninh-Quang-Lợi
86) Trần-Văn-Lộc88) Phạm-Xuân-Lộc
89) Nguyễn-Ðắc-Lộc90) Phạm-Luôn
91) Nguyễn-Lô92) Nguyễn-Hữu-Lợi
93) Trần-Phi-Long94) Nguyễn-Thành-Long
95) Trần-Kim-Long96) Khong-Thanh-Long
97) Trần-Thăng-Long98) Bạch-Thái-Long
99) Nguyễn-Miên100) Nguyễn-Hoàng-Minh
101) Ðinh-Sơn-Minh102) Trần-Kim-Mừng
103) Nguyễn-Văn-Mỹ104) Lê-Hoàng-Nam
105) Bùi-Ðức-Nghiã106) Trần-Ðình-Ngọc
107) Ðỗ-Ðức-Ngữ108) Võ-Văn-Nhân
109) Lý-Nhuê110) Nguyễn-Hữu-Nhỉ
111) Trịnh-Văn-Nhơn112) Ðặng-Văn-Phát
113) Sử-Chấn-Phát114) Nguyễn-Ðăng-Phong
115) Nguyễn-Văn-Phôi116) Lê-Thái-Phúc
117) Vũ-Thiên-Phúc118) Phạm-Hữu-Phúc
119) Nguyễn-Kỳ-Phùng120) Mai-Hữu-Phước
121) Trần-Ðăng-Phước122) Ngô-Ðình-Phước
123) Tạ-Duy-Phương124) Phan-Thành-Quang
125) Vũ-Nhật-Quang126) Ðào-Văn-Quang
127) Nguyễn-Trọng-Quốc128) Nguyễn-Văn-Sáu
129) Trương-Văn-Song130) Lê-Hồng-Sơn
131) Huỳnh-Chí-Sơn132) Bảo-Su
133) Huỳnh-Tài134) Ðỗ-Văn-Tâm
135) Ðặng-Phúc-Tân136) Huỳnh-Văn-Tân
137) Trần-Ngọc-Tân138) Nguyễn-Chí-Thành ( Thủ-Khoa )
139) Bùi-Ðức-Thành140) Phạm-Văn-Thành ( 1 )?
141) Phạm-Văn-Thành ( 4 ) ?142) Phạm-Hữu-Thanh
143) Ngô-Văn-Thành144) Võ-Văn-Thanh
145) Trần-Phú-Thanh146) Doi-Văn-Thảo
147) Nguyễn-Trọng-Thiệp148) Nguyễn-Ngọc-Thìn
149) Nguyễn-Văn-Tiến150) Vũ-Khắc-Tiên
151) Nguyễn-Văn-Thu152) Nguyễn-Văn-Thuận
153) Ðồng-Văn-Thuận154) Trần-Phước-Thuân
155) Trần-Ðăng-Tho156) Lê-Ngươn-Thọ
157) Ðặng-Văn-Tiến158) Lê-Xuân-Tòng
159) Phạm-Ngọc-Trai160) Trần-Minh-Triết
161) Phạm-Công-Trí162) Ðỗ-Ðức-Tri
163) Nguyễn-Hữu-Trì164) Quách-Long-Tri
165) Lê-Quang-Tri166) Nguyễn-Minh-Trong
167) Ðặng-Huỳnh-Trung168) Nguyễn-Ðức-Tuấn
169) Mai-Anh-Tuấn170) Nguyễn-Hữu-Tuấn
171) Phan-Minh-Tuấn172) Lý-Văn-Lâm-Tuấn
173) Ðặng-Tư174) Bùi-Văn-Tường
175) Nguyễn-Hữu-Tường176) Hoac-Văn
177) Võ-Thiện-Văn178) Lê-Văn-Vẽ
179) Nguyễn-Hữu-Việt180) Nguyễn-Anh-Việt
181) Nguyễn-Hoàng-Việt182) Mai-Thế-Vinh
183) Nguyễn-Thế-Vinh184) Hứa-Hoàng-Vinh
185) Nguyễn-Thanh-Xuân186) Âu-Dương-Xuyên
– Khóa 26: Ðệ Tam Kim-Ngưu
Tổng số có 182 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường tháng 08 năm 1973, thời gian thụ-huấn 2 năm. Tháng 10 năm 1974 thi mãn giai-đoạn 1 mang cấp-bậc Sinh-Viên Chuẩn-Uý. Dự-tính sẽ thi mãn khóa vào tháng 08 năm 1975. Tuy nhiên vì hoàn cảnh đất nước đã đến lúc sôi-động. Việc thu-nhận Sinh-Viên khóa 27 bị đình-trệ, do đó khóa 26 vẫn chưa có thêm khóa đàn em theo như truyền-thống từ trước. Ðầu tháng 03 năm 1975 HQ Tr/Tá Nguyễn-Văn-Nhựt CHP được thuyên-chuyển về BTL/HQ. HQ Tr/tá Nguyễn-Nam-Thanh ( Khóa 7 HQNT ) thay thế. Cuối tháng 03 năm 1975 Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu nhận được lệnh chuẩn-bị di-tản toàn bộ Trung-Tâm. Ngày 02 tháng 04 Hải-Vận-Hạm Hậu-Giang HQ 406 do HQ Tr/Tá Nguyễn-Quốc-Trị ( khóa 10 HQNT ) là Hạm-Trưởng vào vịnh Nha-Trang để đón.Trong cảnh xôn-xao náo-loạn từ mọi phía như dân chúng và giới quân-nhân. Chiến-hạm không thể nào giữ được an-ninh để ủi bãi trước công-viên Trần-Hưng-Ðạo mà phải đánh lạc hướng đám đông. HQ 406 vào vịnh Cầu-Ðá từ đó liên-lạc máy cho TTHL. Khoảng chừng trên 400 Sinh-Viên,Học-Viên Chuyên-Nghiệp cùng Ðại-Ðội 2 của Trung-Tâm chạy bộ xuống Cầu-Ðá. Tại đây người chen lấn đông-đúc và dẫm bừa lên nhau, có người bị chết. Một số lên được tầu, một số phải đi quá-giang ghe Duyên-Ðoàn để vào đến Cam-Ranh mới lên được chiến-hạm. Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu được di-tản bằng phi-cơ, cuối cùng thì toàn bộ Trung-Tâm về đóng quân tại CCHQ/Cát-Lái. Hai tuần sau di chuyển về Sở-Thú Saigòn trách-nhiệm phòng-thủ thành-phố cho đến ngày 30.04 năm 1975.
Danh-Sách Khoá 26 : ( Còn bổ-túc )
1) Nguyễn-Anh2) Nguyễn-Duy-Anh
3) Nguyễn-Ngọc-Anh4) Võ-Hoàng-An
5) Ðặng-Văn-Anh6) Trần-Quốc-Bảo
7) Trần-Văn-Binh ( Ð )8) Trần-Ðình-Can
9) Nguyễn-Công-Chánh10) Nguyễn-Viết-Châu
11) Lê-Thiện-Chín12) Võ-Văn-Công
13) Châu-Quốc-Bửu-Cua14) Phạm-Hùng-Cường
15) Phạm-Ðắc-Duc16) Lê-Anh-Dung
17) Vũ-Hữu-Dinh18) Trương-Bá-Ðạt
19) Huỳnh-Hữu-Ðang20) Nguyễn-Văn-Dao
21) Ðặng-Công-Danh22) Nguyễn-Văn-Diêu
23) Nguyễn-Văn-Diêu24) Hồ-Ngọc-Dep
25) Nguyễn-Bằng-Giang26) Phạm-Phú-Giáo
27) Nguyễn-Văn-Hà28) Ðỗ-Mạnh-Hà
29) Lê-Trọng-Hai30) Nguyễn-Hồng-Hai
31) Nguyễn-Văn-Hao32) Nguyễn-Văn-Ho
33) Phạm-Công-Hoang34) Phạm-Trọng-Hiệp
35) Tống-Như-Hiên36) Huỳnh-Văn-Hiệu
37) Nguyễn-Gia-Hội38) Nguyễn-Hồng
39) Nguyễn-Mạnh-Hùng40) Ngô-Ðoan-Hung
41) Bùi-Quốc-Hung42) Vũ-Văn-Kinh
43) Nguyễn-Hoàng-Khanh44) Nguyễn-Như-Khai
45) Tô-Vũ-Khắc46) Vũ-Ngọc-Khuê
47) Nguyễn-Bình-Kiên48) Phạm-Ðình-Lai
49) Lương-Mậu-Lâm50) Phạm-Thanh-Liêm
51) Nguyễn-Minh-Lịch52) Nguyễn-Thanh-Liêm
53) Nguyễn-Thanh-Liêm54) Vũ-Văn-Lô
55) Hoàng-Gia-Lộc56) Bùi-Tấn-Lộc
57) Nguyễn-Lợi58) Nguyễn-Văn-Lợi
59) Lâm-Ngọc-Lợi60) Trần-Ngọc-Long
61) Ngô-Ðình-Lương62) Ðỗ-Hữu-Lượng
63) Lai-Văn-Lý64) Ðỗ-Thanh-Mai
65) Nguyễn-Văn-Minh66) Nguyễn-Mót
67) Nguyễn-Văn-Muôn68) Huỳnh-Văn-Mười
69) Ðỗ-Oanh70) Nguyễn-Bá-Phi
71) Lê-Quốc-Phong72) Nguyễn-Văn-Phô
73) Ngô-Hữu-Thu-Quang74) Trần-Minh-Quang
75) Trần-Văn-Quang76) Ðỗ-Như-Quang
77) Lê-Văn-Quý78) Nguyễn-Văn-Quỳnh
79) Lê-Hoàng-Sơn80) Lê-Thanh-Sơn
81) Võ-Minh-Sum82) Nguyễn-Kim-Tân
83) Nguyễn-Tam84) Ðinh-Tấn-Tam
85) Võ-Ngọc-Tân86) Vương-Minh-Tân
87) Lâm-Ngọc-Thạch88) Tạ-Huy-Thái
89) Phan-Ngọc-Thanh90) Phan-Văn-Thanh
91) Lê-Ngọc-Thanh92) Lê-Quốc-Thang
93) Lê-Văn-Than94) Lưu-Văn-Thanh
95) Châu-Chí-Thanh96) Ðặng-Ngọc-Thạch
97) Ðỗ-Ngọc-Thanh98) Nguyễn-Nhâm-Thìn
99) Trần-Nhật-Thông100) Ðoàn-Chí-Thông
101) Huỳnh-Tho102) Võ-Phước-Thọ
103) Nguyễn-Văn-Thuận104) Nguyễn-Văn-Thuc
105) Dương-Văn-Thu106) Hoàng-Thế-Thu
107) Nguyễn-Văn-Thuận108) Thái-Hoàng-Hưng-Thuận
109) Trương-Ðình-Thức110) Ðỗ-Văn-Thương
111) Nguyễn-Tích112) Ðỗ-Thanh-Tiến
113) Nguyễn-Công-Toại114) Cung-Bảo-Toàn
115) Phạm-Văn-Tốt116) Nguyễn-Tấn-To
117) Lê-Mậu-Tôn118) Lê-Văn-Tuấn
119) Trần-Quang-Tư120) Trương-Quang-Huê-Túc
121) Lê-Hoàng-Tùng122) Văn-Trung-Tước
123) Huỳnh-Minh-Trí124) Ngô-Hưng-Trí
125) Lê-Minh-Triều126) Nguyễn-Hoàng-Trung
127) Ðỗ-Bá-Trung128) Huỳnh-Văn-Trung
129) Nguyễn-Quang-Trung130) Nguyễn-Trung
131) Mai-Hiếu-Trực132) Nguyễn-Văn-Van
133) Nguyễn-Viên134) Hồ-Bảo-Vinh
135) Lý-Anh-Vinh136) Nguyễn-Trung-Vĩnh
137) Phạm-Quang-Vinh138) Lương-Thái-Vinh
139) Nguyễn-Hung-Vũ140) Phạm-Văn-Xa
141) Trần-Văn-Xen142) Nguyễn-Văn-Xuân
143) Nguyễn-Văn-Xuân144) Vương-Khắc-Yên
VII – Tổng-Kết:
Khoá 1 :9 Sinh-Viên
Khoá 2 :16 Sinh-Viên
Khoá 3 :23 Sinh-Viên
Khoá 4 :15 Sinh-Viên
Khoá 5 :23 Sinh-Viên
Khoá 6 :21 Sinh-Viên
Khoá 7 :46 Sinh-Viên
Khoá 8 :50 Sinh-Viên
Khoá 9 :38 Sinh-Viên
Khoá 10:55 Sinh-Viên
Khoá 11:82 Sinh-Viên
Khoá 12:103 Sinh-Viên
Khoá 13:87 Sinh-Viên
Khoá 14:100 Sinh-Viên
Khoá 15:108 Sinh-Viên
Khoá 16:134 Sinh-Viên
Khoá 17:136 Sinh-Viên
Khoá 18:95 Sinh-Viên
Khoá 19:272 Sinh-Viên
Khoá 20:261 Sinh-Viên
Khoá 21:269 Sinh-Viên
Khoá 22:248 Sinh-Viên
Khoá 23:282 Sinh-Viên
Khoá 24:279 Sinh-Viên
Khoá 25:186 Sinh-Viên
Khoá 26:182 Sinh-Viên
Tổng-Cộng : 3120 Sinh-Viên
Mùa Xuân Sydney Năm 2001
Nguyễn-Tấn-Ðơn
Ðính-Kèm
1 ) Phụ-Bản A Phóng-Ðồ TTHL/HQ/NT
2 ) Sơ-Ðồ Tổ-Chức TTHL/HQ/NT
3 ) Phóng-Ðồ Các Khu-Vực Phụ Ðối-Diện Quân-Trường
4 ) Sơ-Ðồ Tổ-Chức Hệ-thống Tự-Chỉ-Huy Của Liên-Ðoàn Sinh-Viên Sĩ-Quan

    No comments:

    Post a Comment